<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Kiến thức XNK &#8211; Học làm xuất nhập khẩu</title>
	<atom:link href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/category/kien-thuc-xnk/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://hoclamxuatnhapkhau.vn</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Sat, 04 Oct 2025 01:53:46 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.4.2</generator>
	<item>
		<title>FAS – GIAO DỌC MẠN TÀU</title>
		<link>https://hoclamxuatnhapkhau.vn/fas-giao-doc-man-tau/</link>
					<comments>https://hoclamxuatnhapkhau.vn/fas-giao-doc-man-tau/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[qcv]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 04 Oct 2025 01:37:57 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến thức XNK]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://hoclamxuatnhapkhau.vn/?p=1169</guid>

					<description><![CDATA[<p>ĐIỀU KIỆN GIAO HÀNG FAS (FREE ALONGSIDE SHIP) – INCOTERMS 2020 BẢN DỊCH EXW INCOTERMS 2020 ICC FREE ALONGSIDE SHIP (Cảng giao hàng quy định) Incoterms 2020 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG Về phương thức vận tải: Điều kiện này sẽ được sử dụng cho vận tải biển và thủy nội địa khi mà các bên [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/fas-giao-doc-man-tau/">FAS – GIAO DỌC MẠN TÀU</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn">Học làm xuất nhập khẩu</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">ĐIỀU KIỆN GIAO HÀNG FAS (FREE ALONGSIDE SHIP) – INCOTERMS 2020</span></h2>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="BAN_DICH_EXW_INCOTERMS_2020_ICC" class="ez-toc-section"></span><strong>BẢN DỊCH EXW INCOTERMS 2020 ICC</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>FREE ALONGSIDE SHIP (Cảng giao hàng quy định) Incoterms 2020</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1178 size-full" src="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-8.png" alt="" width="926" height="383" srcset="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-8.png 926w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-8-300x124.png 300w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-8-768x318.png 768w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-8-600x248.png 600w" sizes="(max-width: 926px) 100vw, 926px" /></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="HUONG_DAN_SU_DUNG" class="ez-toc-section"></span><strong>HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG</strong></span></h3>
<ol style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Về phương thức vận tải</strong>: Điều kiện này sẽ được sử dụng cho vận tải biển và thủy nội địa khi mà các bên giao hàng bằng việc đặt chúng dọc mạn con tàu được chỉ định. FAS sẽ không phù hợp khi hàng hóa được giao cho người chuyên chở trước khi hàng được đặt dọc mạn tàu, ví dụ hàng đóng trong container, mà thường là giao tại bến bãi ở cảng. Trong trường hợp như thế nên sử dụng điều kiện FCA.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Chuyển giao hàng hóa và rủi ro (FAS – Free Alongside Ship):</strong> Giao hàng dọc mạn tàu có nghĩa là hàng hóa được giao cho người mua khi hàng hóa được đặt dọc mạn con tàu do người mua chỉ định (ví dụ đặt trên cầu cảng hoặc trên xà lan) tại cảng giao hàng chỉ định. Rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa di chuyển khi hàng hóa đang ở dọc mạn tàu, và người mua chịu mọi chi phí và rủi ro kể từ thời điểm này.</span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán, hoặc phải giao hàng dọc mạn tàu hoặc mua lại hàng hóa đã được giao như vậy. Từ “mua lại” ở đây áp dụng cho việc bán hàng nhiều lần trong quá trình vận chuyển (bán hàng theo chuỗi) rất phổ biến trong mua bán hàng nguyên liệu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Dù cho có giao hàng ở đâu, thì địa điểm giao hàng sẽ luôn là nơi mà rủi ro được chuyển giao cho người mua và kể từ thời điểm đó mọi chi phí sẽ do người mua chịu.</span></p>
<ol style="text-align: justify;" start="3">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Xác định địa điểm giao hàng cụ thể:</strong> Các bên nên quy định càng rõ càng tốt địa điểm xếp hàng tại cảng giao hàng chỉ định nơi mà hàng hóa sẽ được chuyển bằng cầu xếp dỡ hoặc xà lan lên trên tàu chuyên chở, mọi chi phí và rủi ro để đưa được hàng tới đó sẽ do người bán chịu. Các chi phí này và các loại chi phí làm hàng ở các cảng khác nhau sẽ khác nhau tùy vào tập quán của từng cảng.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Nghĩa vụ thông quan xuất khẩu/nhập khẩu: </strong>Điều kiện FAS yêu cầu người bán phải thông quan xuất khẩu cho hàng hóa, nếu cần. Tuy nhiên người bán không có nghĩa vụ phải thông quan nhập khẩu hoặc thông quan khi quá cảnh tại nước thứ ba mà hàng hóa phải đi qua, không phải trả thuế nhập khẩu hoặc chi phí làm thủ tục thông quan nhập khẩu.</span></li>
</ol>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="A_NGHIA_VU_CUA_NGUOI_BAN_THEO_DIEU_KIEN_GIAO_HANG_FAS" class="ez-toc-section"></span><strong>A. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BÁN THEO ĐIỀU KIỆN GIAO HÀNG FAS</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A1. Nghĩa vụ chung của người bán</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và bất kì bằng chứng phù hợp mà có thể được đề cập đến trong hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bất kỳ chứng từ nào cung cấp bởi người bán đều có thể ở dạng chứng từ giấy truyền thống hoặc ở dạng điện tử nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A2. Giao hàng</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải giao hàng bằng cách, hoặc đặt hàng hóa dọc mạn con tàu do người mua chỉ định tại địa điểm xếp hàng (nếu có) do người mua chỉ định tại cảng xếp hàng chỉ định hoặc mua hàng hóa đã được giao như vậy. Trong cả 2 trường hợp, người bán phải giao hàng vào ngày hoặc trong thời hạn đã thỏa thuận theo cách thức thông thường tại cảng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu người mua không chỉ rõ địa điểm xếp hàng cụ thể, người bán có thể lựa chọn 1 địa điểm phù hợp nhất tại cảng xếp hàng chỉ định. Nếu các bên thỏa thuận giao hàng trong một khoảng thời gian cụ thể, người mua có quyền lựa chọn ngày giao hàng trong khoảng thời gian đó và thông báo cho người mua theo như mục B10.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A3. Chuyển giao rủi ro</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán chịu mọi rủi ro về tổn thất hay mất mát đối với hàng hóa đến khi hàng hóa được giao theo mục A2, trừ những trường hợp mất mát hay hư hỏng được đề cập ở mục B3.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A4. Vận tải</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán không có nghĩa vụ với người mua về việc ký kết hợp đồng vận tải.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tuy nhiên, người bán phải cung cấp cho người mua nếu người mua yêu cầu, với rủi ro và chi phí do người mua chịu, phải giúp đỡ người mua để lấy bất kỳ thông tin hay chứng từ cần thiết nào, kể cả thông tin an ninh mà người mua cần đề xuất khẩu hay tổ chức vận tải hàng hóa đến điểm đích.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán có thể đồng ý giúp người mua hoặc không đồng ý, nhưng nếu đồng ý phải giúp người mua ký kết hợp đồng vận tải dựa trên những điều khoản thông thường phù hợp. Với loại hàng đó, mọi rủi ro và chi phí sẽ do người mua chịu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A5. Bảo hiểm</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán không có nghĩa vụ với người mua về việc ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy nhiên, người bán phải cung cấp cho người mua nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro chi phí, những thông tin người mua cần để mua bảo hiểm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A6. Chứng từ giao hàng/vận tải</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán, bằng chi phí của mình, phải cung cấp cho người mua những bằng chứng thông thường về việc hàng hóa đã được giao theo như mục A2.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trừ khi bằng chứng này là chứng từ vận tải, người bán phải giúp đỡ người mua nếu người mua yêu cầu, với rủi ro và chi phí do người mua chịu, lấy chứng từ vận tải cho người mua.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A7. Thông quan xuất khẩu/nhập khẩu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>a) Về thông quan xuất khẩu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu cần, người bán phải làm và chi trả mọi chi phí liên quan đến việc làm thủ tục hải  quan xuất khẩu được quy định ở nước xuất khẩu như là:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giấy phép xuất khẩu;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Kiểm tra an ninh với hàng hóa khi xuất khẩu;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giám định hàng hóa khi xuất khẩu; và</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bất kỳ quy định pháp lý nào.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>b) Hỗ trợ việc làm thủ tục nhập khẩu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu cần, người bán phải hỗ trợ người mua khi người mua yêu cầu, rủi ro và chi phí do người mua chịu để lấy các chứng từ/thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan khi quá cảnh/nhập khẩu, bao gồm cả các thông tin an ninh và việc giám định hàng hóa, được quy định ở nước hàng hóa quá cảnh qua hoặc nước nhập khẩu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A8. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán cần phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để giao hàng theo quy định ở mục A2.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải đóng gói hàng hóa và chịu chi phí về việc đó trừ khi thông lệ của ngành hàng quy định cụ thể hàng hóa được gửi đi không cần đóng gói. Người bán phải đóng gói và ký mã hiệu hàng hóa phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi hai bên đã đồng ý cụ thể về cách đóng hàng và ký mã hiệu khi hợp đồng được ký kết.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A9. Phân chia chi phí</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải trả:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">a) Toàn bộ mọi chi phí liên quan đến hàng hóa cho tới khi chúng được giao cho người mua theo mục A2, trừ những khoản do người mua trả theo mục B9;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">b) Chi phí cung cấp bằng chứng cho người mua theo mục A6 rằng hàng hóa đã được giao;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">c) Nếu cần, thông quan hải quan, nộp thuế xuất khẩu và bất kì chi phí nào khác có liên quan đến việc xuất khẩu theo như mục A7(a); và</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">d) Trả cho người mua tất cả các chi phí và phụ phí liên quan đến việc hỗ trợ người bàn trong việc lấy chứng từ và thông tin cần thiết theo mục B7(a).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A10. Thông báo cho người mua</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải thông báo cho người mua bất kỳ thông tin nào cần thiết để tạo điều kiện cho người mua có thể nhận hàng theo như mục A2 hoặc việc tàu chuyên chở đã không nhận được hàng vào thời gian quy định.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="B_NGHIA_VU_CUA_NGUOI_MUA_THEO_DIEU_KIEN_GIAO_HANG_FAS" class="ez-toc-section"></span><strong>B. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA THEO ĐIỀU KIỆN GIAO HÀNG FAS</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B1. Nghĩa vụ chung của người mua</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bất kỳ chứng từ nào cung cấp bởi người mua đều có thể ở dạng chứng từ giấy truyền thống hoặc ở dạng điện tử nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B2. Nhận hàng</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua hàng phải nhận hàng khi hàng đã được giao theo mục A2.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B3. Chuyển giao rủi ro</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua hàng phải chịu mọi rủi ro liên quan đến việc mất mát hay hỏng hóc hàng hóa từ thời điểm hàng được giao theo mục A2.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">a) Người mua không thông báo theo đúng quy định tại mục B10; hoặc</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">b) Con tàu do người mua chỉ định theo B10 không đến. đúng hạn đề nhận hàng theo mục A2, hoặc không thể nhận hàng hoặc dừng việc xếp hàng trước thời gian được thông báo theo như mục B10.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Với điều kiện hàng hóa được xác định là hàng hóa của hợp đồng, thì người mua phải chịu mọi rủi ro mất mát hoặc thiệt hại về hàng hóa kể từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc giao hàng, với điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B4. Vận tải</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua tự ký kết hợp đồng vận tải hoặc sắp xếp việc vận tải với chi phí do mình chịu để vận chuyển hàng hóa từ khi nhận hàng, trừ khi hợp đồng vận chuyển được ký kết bởi người mua theo như mục A4.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B5. Bảo hiểm</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua không có nghĩa vụ với người bán về việc ký kết hợp đồng bảo hiểm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B6. Bằng chứng của việc giao hàng</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua phải chấp nhận các bằng chứng, chứng từ chứng minh rằng hàng hóa đã được giao theo mục A6.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B7. Thông quan xuất khẩu/nhập khẩu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>a) Hỗ trợ việc thông quan xuất khẩu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu cần, người mua phải hỗ trợ người bán khi người bán yêu cầu, do người bán chịu rủi và chi phí, lấy các chứng từ/thông tin liên quan đến việc thông quan xuất khẩu, kể cả các thông tin an ninh hay giám định hàng hóa trước khi xuất khẩu được quy định bởi nước xuất khẩu,</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>b) Thông quan nhập khẩu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu cần, người mua phải làm và trả các chi phí liên quan đến việc thông quan được quy định tại nước quá cảnh và nước nhập khẩu, như là:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giấy phép nhập khẩu hoặc bất kỳ giấy phép nào cần thiết cho việc quá cảnh;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Kiểm tra an ninh cho việc nhập khẩu và quá cảnh;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giám định hàng hóa; và</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Và bất kỳ quy định pháp lý nào.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B8. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua không có nghĩa vụ gì với người bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B9. Phân chia chi phí</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua phải:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">a) Trả mọi chi phí phát sinh liên quan đến hàng hóa từ thời điểm hàng được giao theo mục A2, trừ các chi phí người bán trà theo mục A9;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">b) Hoàn trả tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chỉ ra khi giúp người mua theo mục A4, A5, A6 hoặc A7(b);</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">c) Nếu có quy định, trả tất cả các thứ thuế, lệ phí và các chi phí khác cũng như chi phí làm thủ tục hải quan để quá cảnh và nhập khẩu theo như mục B7 (b); và</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">d) Trả mọi chi phí phát sinh vì các lý do sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">(i) người mua không thông báo theo đúng quy định tại mục B10; hoặc</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">(ii) con tàu do người mua chỉ định theo B10 không đến đúng hạn hoặc không thể nhận hàng hoặc dừng việc xếp hàng trước thời gian được thông báo theo như mục B10.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Với điều kiện hàng hóa được xác định là hàng hóa của hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B10. Thông báo cho người bán</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua phải thông báo cho người bán về các quy định về an ninh vận chuyển, tên tàu, địa điểm xếp hàng và, trong trường hợp cần thiết, thời gian giao hàng đã chọn trong khoảng thời gian giao hàng thỏa thuận.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="BINH_GIAI_BO_SUNG_VE_NHOM_F_TRONG_INCOTERM" class="ez-toc-section"></span><strong>BÌNH GIẢI BỔ SUNG VỀ NHÓM F TRONG INCOTERM</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FAS thuộc nhóm F gồm ba điều kiện:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FCA: Giao hàng cho người chuyên chở</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FAS: Giao hàng dọc mạn tàu</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FOB: Giao hàng trên tàu</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nhóm F (chữ cái đầu tiên của từ “Free”) có thể hiểu là người bán được “Giải thoát trách nhiệm” giao hàng và “Không phải chịu chi phí” sau khi giao hàng dọc mạn tàu (Alongside Ship) tại cảng bốc hàng quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các điều kiện nhóm F đều quy định nghĩa vụ ký hợp đồng vận tải là nghĩa vụ của người mua vì người bán chỉ có thể giao hàng khi người mua đã chỉ định người chuyên chở hoặc con tàu nhận hàng. Nếu người mua có thể ký hợp đồng vận tải với giá cước ưu đãi hoặc điều kiện thuận lợi thì người mua nên sử dụng các điều kiện nhóm F để giành quyền thu xếp hợp đồng vận tải.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="1_Phan_biet_cac_quy_tac_nhom_F" class="ez-toc-section"></span><em><b>1. Phân biệt các quy tắc nhóm F</b></em></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong khi FCA có thể được sử dụng cho bất cứ phương thức vận tải nào, FAS và FOB chỉ có thể được sử dụng khi hàng hóa được vận chuyển bằng đường biển hoặc đường thủy nội địa. Sự khác biệt giữa FAS và FOB chỉ là nghĩa vụ bốc hàng lên tàu để chuyên chở. FAS có nghĩa là hàng hóa phải được đặt dọc mạn tàu và FOB là hàng hóa phải được đặt dọc mạn tàu và FOB là hàng hóa phải được đặt trên tàu khi giao hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>Bảng: Phân biệt các quy tắc nhóm F theo nghĩa vụ của người bán </i></b></span></p>
<table border="1">
<tbody>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Nghĩa vụ của người bán </strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Bốc hàng tại cơ sở của người bán</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Vận chuyển nội địa tới điểm tập kết/ cảng bốc</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Bốc hàng lên tàu tại cảng bốc</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Tổng thể nghĩa vụ của người bán</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FCA cơ sở của người bán</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">X</span></td>
<td></td>
<td></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">EXW + Bốc hàng + Xuất khẩu</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FCA điểm tập kết/cảng bốc</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">X</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">X</span></td>
<td></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">EXW + Vận chuyển nội địa + Xuất khẩu</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FAS</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">X</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">X</span></td>
<td></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FCA + Vận chuyển nội địa</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FOB</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">X</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">X</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">X</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FAS + Bốc hàng</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="2_Su_tuong_phan_giua_FAS_voi_DPU" class="ez-toc-section"></span><span id="2_Su_tuong_phan_giua_nhom_F_voi_nhom_D" class="ez-toc-section"></span><b><i>2. Sự tương phản giữa FAS với DPU</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FAS được xem là hình ảnh phản chiếu của DEO (Incoterms 2000) hay DAT (Incoterms 2010) và DPU khi giao hàng tại cảng đến. Theo đó, người bán FAS giao hàng chưa được bốc tại cảng bốc hàng, còn người bán DEQ, DAT hay DPU ghi kèm cảng đến qui định, giao hàng đã được dỡ khỏi tàu tại cảng đến.</span></p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;"><img decoding="async" class="aligncenter wp-image-1180 size-full" src="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/anh-nhom-F-1024x626-1-1.png" alt="" width="1024" height="626" srcset="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/anh-nhom-F-1024x626-1-1.png 1024w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/anh-nhom-F-1024x626-1-1-300x183.png 300w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/anh-nhom-F-1024x626-1-1-768x470.png 768w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/anh-nhom-F-1024x626-1-1-600x367.png 600w" sizes="(max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="3_Van_chuyen_noi_dia" class="ez-toc-section"></span><span id="3_Van_chuyen_noi_dia" class="ez-toc-section"></span><b><i>3. Vận chuyển nội địa</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo các điều kiện F, người bán phải thu xếp bất cứ việc vận chuyển nội địa nào để đưa hàng đến nơi quy định để giao hàng hoá cho người chuyên chở, trách nhiệm của người mua là thu xếp và thanh toán cho việc vận chuyển chính. Các quy tắc F không đề cập bất cứ điều gì về việc vận chuyển nội địa, vì không cần quy định cách người bán có thể đưa hàng hóa đến nơi giao hàng hóa cho người chuyên chở.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="4_Thoi_gian_va_dia_diem_giao_hang" class="ez-toc-section"></span><span id="4_Thoi_gian_va_dia_diem_giao_hang" class="ez-toc-section"></span><b><i>4. Thời gian và địa điểm giao hàng</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Do người mua nhóm F chỉ định người chuyên chở hoặc con tàu đến để nhận hàng nên người mua có quyền lựa chọn thời gian và địa điểm giao hàng cụ thể trong thời hạn giao hàng và tại nơi giao hàng hoặc cảng bốc hàng quy định trong hợp đồng. Người mua thực hiện quyền lựa chọn đó bằng việc thông báo cho người bán trước khi giao hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Điều này thường dẫn tới những bất lợi cho người bán. Người bán có thế gặp khó khăn trong việc chuẩn bị hàng để giao nếu thời gian giao hàng quá sớm, hoặc người bán phải chịu thêm chi phí lưu kho bãi tại nơi giao hàng nếu thời gian giao hàng quá muộn. Bên cạnh đó, nếu địa điểm giao hàng không gần với nơi tập kết hàng, người bán có thể tốn thêm chi phí, thời gian và chịu thêm rủi ro của hàng hóa trong quá trình vận chuyển nội địa để đưa hàng tới địa điểm do người mua chọn. Người bán cần giảm thiểu bất lợi cho mình bằng việc quy định càng chính xác càng tốt thời gian và địa điểm giao hàng.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="5_Chi_dinh_phuong_tien_van_tai" class="ez-toc-section"></span><b><i>5. Chỉ định phương tiện vận tải</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán theo một điều kiện nhóm F chỉ có thể giao hàng khi người mua đã hoàn thành nghĩa vụ chỉ định phương tiện vận tải. Do đó, việc chỉ định phương tiện vận tải trong một hợp đồng nhóm F được xem như là một điều kiện cơ bản của hợp đồng. Nếu người mua vi phạm nghĩa vụ đó, tức là người mua không chỉ định hoặc chỉ định một cách chậm trễ, hoặc phương tiện vận tải đó không nhận được hàng tại nơi quy định, người bán có quyền yêu cầu người mua phải chịu toàn bộ chi phí và rủi ro phát sinh liên quan với điều kiện là hàng đã được cá biệt hóa một cách thích hợp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu phương tiện vận tải do người mua chỉ định vì lý do nào đó không đến được địa điểm giao hàng, người mua có nghĩa vụ sắp xếp phương tiện vận tải thay thế và phải chịu chi phí cho việc này. Người mua chỉ có thể chỉ định phương tiện vận tải thay thế trong thời hạn mà hợp đồng quy định, hoặc trong thời hạn hợp lý nếu hợp đồng không quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Những thiệt hại mà người bán có thể đòi bồi thường từ người mua phí lưu kho bãi, bảo quản hàng hóa, phí bảo hiểm cho đến khi tàu thay thế do người mua chỉ định đến. Nếu người mua không chỉ định được phương tiện vận tải thì thiệt hại được tính bằng mức chênh lệch giữa trị giá hợp đồng và giá của hàng hóa vào ngày vi phạm hợp đồng. Nếu hàng không xuất khẩu được và người bán phải bán hàng tại thị trường trong nước thì người mua phải bồi thường mức chênh lệch giữa giá hợp đồng và giá mà người bán nhận được tại thị trường nội địa. Người bán phải khấu trừ giá trị của hàng hóa từ bất cứ thiệt hại nào mà mình phải gánh chịu. Số tiền trừ đi là bao nhiêu còn tùy thuộc vào việc hàng hóa có tiêu thụ được hay không hoặc hàng hóa có phù hợp với quy cách mà hợp đồng đã quy định hay không.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong trường hợp hàng hóa không thế xác định được giá trị thị trường vì hàng được sản xuất theo quy cách riêng của người mua, người bán có quyền yêu cầu người mua thanh toán toàn bộ tiền hàng bằng một điều khoản quy định tiền hàng phải được thanh toán vào một ngày cố định cho dù phương tiện vận tải phù hợp không được người mua chỉ định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, người bán đã tỏ ra không muốn giao hàng mặc dù người mua đã đôn đốc nhiều lần, thì người mua sẽ không bắt buộc phải thuê phương tiện vận tải, vì làm như vậy sẽ vô ích và làm thiệt hại thêm cho người mua.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="6_Dich_vu_bo_sung_cua_nguoi_ban_theo_nhom_F" class="ez-toc-section"></span><span id="6_Dich_vu_bo_sung_cua_nguoi_ban_theo_nhom_F" class="ez-toc-section"></span><b><i>6. Dịch vụ bổ sung của người bán theo nhóm F</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nghĩa vụ ký hợp đồng vận tải là sự khác biệt cơ bản giữa nhóm F và nhóm C, tuy nhiên, sự khác biệt này đôi khi bị làm mờ trong thực tế vì người bán vẫn sử dụng điều kiện nhóm F với dịch vụ bổ sung cho người mua là thu xếp việc vận chuyển hàng hóa theo những điều kiện thông thường nhưng với rủi ro và chi phí của người mua.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong thực tế, người bán theo nhóm F có thể làm việc này khi sự lựa chọn ký hợp đồng vận tải là ít quan trọng đối với người mua. Việc này thường hay xảy ra khi chỉ có một sự lựa chọn duy nhất do địa điểm hoặc tính chất của hàng hóa hoặc khi cước phí là không thay đối với các hãng vận chuyển. Ví dụ, trong vận tải đường biển, khi giữa cảng bốc hàng và cảng đến có một tuyến tàu chợ hoạt động thường xuyên, người bán FAS hoặc FOB thường lưu khoang tàu chợ thay cho người mua.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi người bán thực hiện dịch vụ bổ sung này cho người mua, để thuận tiện, người bán nên thỏa thuận với người chuyên chở với điều kiện cước phí sẽ được người mua trả sau tại nơi đến. Trong trường hợp người chuyên chở đòi hỏi cước phí phải được người bán trả trước, người bán phải lập ra hai hóa đơn đòi tiền người mua, một hóa đơn về tiền hàng theo điều kiện thương mại và một hóa đơn về cước phí mà người bán đã trả. Người bán có thể tính thêm lãi suất kể từ thời điểm người bán trả cước phí cho người chuyên chở đến thời điểm người mua phải hoàn trả lại cước phí cho người bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong bất cứ trường hợp nào, người bán theo điều kiện F được yêu cầu, hoặc tự nguyện ký hợp đồng vận tải để chuyên chở hàng hóa, người mua vẫn luôn phải chịu rủi ro về các tình huống không lường trước, ví dụ như không có phương tiện vận tải hoặc phương tiện vận tải không đến đúng hạn,..</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="7_Phi_boc_hang_va_cuoc_phi_chuyen_cho" class="ez-toc-section"></span><span id="7_Phi_boc_hang_va_cuoc_phi_chuyen_cho" class="ez-toc-section"></span><b><i>7. Phí bốc hàng và cước phí chuyên chở</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong vận tải đường biển hoặc đường thủy, hàng hóa có thể được chuyên chở bằng tàu chợ (Liner) hoặc theo hợp đồng thuê tàu chuyến (C/P). Nếu hàng hóa được vận chuyển bằng tàu chợ, chi phí bốc và dỡ hàng đã được đưa vào cước phí. Trong khi đó nếu hàng hóa được vận chuyển theo hợp đồng thuê tàu chuyển, phí bốc và dỡ hàng đã được tính trong cước phí chuyên chở hay chưa phụ thuộc vào điều kiện cước phí trong hợp đồng thuê tàu chuyến. Phí bốc hàng có được tính trong cước phí hay không sẽ liên quan đến lựa chọn điều kiện FAS hay FOB phù hợp hơn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu người mua dự định vận chuyển hàng theo các tuyến tàu chợ chạy định kỳ hoặc theo hợp đồng thuê tàu chuyến (C/P) ký kết theo điều kiện tàu chợ (Liner Terms) hoặc Phí bốc hàng theo điều kiện tàu chợ (Liner In). Trong những trường hợp này, phí bốc hàng đã được đưa vào cước phí, mà người mua là người trả cước phí, do đó sử dụng FAS phù hợp hơn FOB.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trường hợp người mua ký hợp đồng thuê tàu chuyến (C/P) để chuyên chở hàng theo điều kiện Miễn phí bốc hàng (FI), Miễn phí bốc và san xếp hàng (FIST) hoặc Miễn phí bốc và dỡ hàng (FIO), người chuyên chở được miễn phí bốc hàng tại cảng bốc nên người bán phải chịu phí bốc hàng. Khi đó nên lựa chọn FOB phù hợp hơn FAS.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>Bảng: Quy tắc nhóm F và phí bốc hàng được/ không được tính trong cước phí</i></b></span></p>
<table border="1">
<tbody>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b>Phí bốc</b> <b>hàng</b></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b>Vận chuyển</b></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b>Sử dụng điều kiện</b> <b>thương mại</b></span></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="2"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tính trong cước phí</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mọi phương thức</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FCA giao ngoài cơ sở của người bán</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tàu chợ</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hợp đồng thuê tàu chuyến Liner Terms/Liner In</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FAS</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FOB + người mua chịu phí bốc hàng</span></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="2"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Không tính trong cước phí</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mọi phương thức</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FCA giao tại cơ sở của người bán</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hợp đồng thuê tàu chuyến FI/FIST/FIO</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FOB + người bán chịu phí bốc hàng</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="8_Yeu_cau_an_ninh" class="ez-toc-section"></span><span id="8_Yeu_cau_an_ninh" class="ez-toc-section"></span><b><i>8. Yêu cầu an ninh</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mặc dù người bán theo nhóm F không có nghĩa vụ ký hợp đồng vận tải, người bán vẫn phải đáp ứng bất cứ yêu cầu ninh nào liên quan đến vận chuyển mà người mua thu xếp, với điều kiện người mua đã cung cấp thông tin cho người bán. Việc cung cấp thông tin có thể bằng những quy định trong hợp đồng hoặc bằng thông báo của người mua cho người bán trước khi giao hàng. Nếu người mua cung cấp thông tin cho người bán bằng cách gửi thông báo, người bán cũng nên quy định trong hợp đồng về nghĩa vụ thông báo này, để đảm bảo có thể đáp ứng kịp thời những yêu cầu an ninh đó.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="9_Chung_tu_giao_hang_va_Chung_tu_van_tai" class="ez-toc-section"></span><span id="9_Chung_tu_giao_hang_va_Chung_tu_van_tai" class="ez-toc-section"></span><b><i>9. Chứng từ giao hàng và Chứng từ vận tải</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán nhóm F phải chịu phí tôn cung cấp cho người mua bằng chứng thường lệ về việc giao hàng. Bằng chứng thường lệ đó có thể không phải là chứng từ vận tải, mà chỉ là chứng từ xác nhận đã nhận hàng từ người bán. Nếu người mua yêu cầu người bán phải cung cấp chứng từ vận tải, người bán có thể giúp người mua đổi bằng chứng thường lệ đó lấy chứng từ vận tải. Tuy nhiên, chi phí và rủi ro để lấy được chứng từ vận tải do người mua chịu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mặc dù theo quy tắc nhóm F, người mua phải thu xếp và trả cước phí chuyên chở (nghĩa là người mua ký hợp đồng trực tiếp với người chuyên chở), người chuyên chở vẫn có thể phát hành chứng từ vận tải cho người bán để chứng minh rằng người bán đã giao hàng cho người chuyên chở. Trong trường hợp này, chứng từ vận tải sẽ vừa là bằng chứng của hợp đồng vận tải và vừa là bằng chứng về việc giao hàng của người ban cho người chuyên chở.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tuy nhiên, nếu người bán không thể lấy được chứng từ vận tải từ người chuyên chở, thì người bán chỉ cần lấy được bất cứ bằng chứng nào để chứng minh là mình đã giao hàng cho người chuyên chở. Vì đứng ở góc độ pháp lý, chính người mua (người ký hợp đồng với người chuyên chở) là người chịu trách nhiệm lấy được chứng từ vận tải từ người chuyên chở để người mua có thể nhận hàng và khiếu nại về hàng hóa tại cảng đến, chứ không phải là người bán. Trong nhiều trường hợp, người chuyên chở không phát hành chứng từ vận tải với lý do người mua chưa hoàn thành nghĩa vụ đối với họ theo hợp đồng vận tải (chẳng hạn như chưa trả một phần hoặc toàn bộ cước phí theo như hợp đồng vận tải), những rủi ro đó người mua phải gánh chịu.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="10_Nghia_vu_thong_bao" class="ez-toc-section"></span><span id="10_Nghia_vu_thong_bao" class="ez-toc-section"></span><b><i>10. Nghĩa vụ thông báo</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua theo nhóm F được quyền lựa chọn người chuyên chở cũng như thời gian, địa điểm giao hàng, trừ khi người mua đã ủy quyền cho người bán thu xếp việc vận chuyển. Nếu hợp đồng theo nhóm F không có quy định về nghĩa vụ thông báo của người mua trước khi giao hàng, điều này gây cho người bán những khó khăn nhất định. Trong thời hạn giao hàng được quy định trong hợp đồng, vào bất kỳ lúc nào người mua cũng có quyền yêu cầu người bán phải giao hàng nếu như người mua đã chỉ định phương tiện vận tải đến nhận hàng. Do đó trong thời hạn giao hàng mà hợp đồng qui định, người bán phải luôn sẵn sàng giao hàng bất cứ lúc nào khi nhận được thông báo của người mua về tên phương tiện vận tải, thời gian và địa điểm giao hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Vì vậy, trong hợp đồng người bán cân quy định rõ ràng thời hạn người mua phải gửi cho người bán thông báo về phương tiện vận tải đã chỉ định, để người bán có thể chuẩn hi hàng hóa. Nghĩa vụ gửi thông báo như vậy được xem là một điều kiện cơ bản, do đó nếu người mua vi phạm, người bán có quyền từ chối nghĩa vụ giao hàng của mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trường hợp người mua đã thông báo địa điểm giao hàng nhưng sau đó muốn thay đổi sang địa điểm khác, người bán không có nghĩa vụ phải trả chi phí di chuyển hàng hóa đến một địa điểm giao hàng mới, miễn là người bán đã hành động phù hợp với các chi thị đầu tiên của người mua và có quyền cho rằng thông báo mới của người mua đã chậm trễ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong thực tiễn sử dụng nhóm F, người bán có thể thu xếp việc vận chuyển thay cho người mua. Nếu các bên thỏa thuận nghĩa vụ bổ sung của người bán như vậy, hợp đồng cần qui định nghĩa vụ thông báo của người mua cho người bán những thông tin cần thiết khi người mua muốn nhờ người bán ký hợp đồng vận tải. Tuy nhiên người bán có quyền từ chối việc này và phải thông báo sớm cho người mua biết. Vì vậy trong hợp đồng nên quy định thời hạn thông báo này để người mua có thể kịp thu xếp việc vận chuyển hàng hóa.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán theo nhóm F phải thông báo cho người mua du sớm những chi tiết về việc giao hàng, trên cơ sở đó người mua có thể tiến hành mua bảo hiểm cho hàng hoá để tránh những tổn thất về hàng hoá trong quá trình chuyên chở. Trong Incoterms không chỉ rõ hậu quả trong trường hợp không có thông báo từ phía người bán, do đó người mua cần quy định nghĩa vụ này của người bán trong hợp đồng mua bán. Khi đó, việc người bán không thông báo là một sự vi phạm hợp đồng, và người bán có thể bị quy trách nhiệm theo như luật áp dụng đối với hợp đồng quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi mua bán hàng hóa với số lượng lớn, trong hợp đồng thường quy định số lượng hàng hóa có dung sai. Thông thường, người mua giành được quyền chọn dung sai về số lượng với lý do người mua chịu trách nhiệm và chi phí thuê phương tiện vận tải để chuyên chở hàng hóa. Nếu không có quy định về thông báo của người mua về số lượng này cho người bán đủ sớm, người bán hoàn toàn bị động trong việc chuẩn bị số lượng hàng hóa để giao.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu trong hợp đồng quy định người bán có quyền chọn dung sai về số lượng hàng hóa, người mua cần quy định trong hợp đồng mua bán về nghĩa vụ thông báo sẵn sàng giao hàng của người bán đối với số lượng hàng mà người bán quyết định giao. Trên cơ sở đó người mua chỉ định phương tiện vận tải thích hợp để chuyên chở. Để ràng buộc nghĩa vụ thông báo này của người bán, người mua nên quy định nếu người bán vi phạm nghĩa vụ thông báo, người bán phải chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng hàng hóa và mọi chi phí phát sinh.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="11_Diem_giao_hang_theo_FAS" class="ez-toc-section"></span><span id="12_Diem_giao_hang_theo_FAS" class="ez-toc-section"></span><b><i>11. Điểm giao hàng theo FAS</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Điều kiện FAS chi thích hợp khi việc giao hàng cho người chuyên chở được thực hiện ngay sát mạn tàu tại cảng bốc hàng. Hàng hóa được coi là “dọc mạn tàu” khi được đặt:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">-Trên cầu cảng hoặc trên bất cứ phương tiện vận tải nào khác tại cầu cảng, nếu con tàu có thể cập vào cầu cảng, hoặc</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">-Trên sà lan hay trên một con tàu khác có thể áp vào mạn con tàu (mạn kế mạn- board and board) do người mua chỉ định, nếu con tàu neo đậu ở cầu cảng hay không ỏ cầu cảng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong bất cứ trường hợp nào, hàng hóa phải được giao tại điểm sát mạn tàu để cần cầu của cảng hay của tàu hay của bất cứ người bốc hàng nào có thể đưa được hàng lên tàu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong trường hợp hàng hóa được vận chuyển bằng đường bộ hoặc đường sắt tới sát mạn tàu tại cảng bốc, hàng hóa được giao trên xe tải hoặc toa xe sẵn sàng được dỡ để bốc lên tàu. Có người cho rằng việc sử dụng FCA giao tại cầu cảng cũng có thể thích hợp. Tuy nhiên, FAS thích hợp hơn FCA vì phương thức vận tải chuyên chở hàng hóa thực sự là vận tải biển hoặc thủy nội địa.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Đối với loại hàng siêu trường- siêu trọng (đôi khi được gọi là “hàng dự án”), ví dụ như các kết cấu lớn trong công nghiệp dầu khí, máy khai thác mỏ, nhà máy phát điện, đòi hỏi những yêu cầu đặc biệt trong giao nhận vận chuyển. Nếu người bán không muốn chịu trách nhiệm về rủi ro trong quá trình bốc hàng lên tàu, nên lựa chọn FAS thay vì FOB.3º Các bên mua bán, cho dù sử dụng FAS hay FOB cần sử dụng dịch vụ của những công ty logistic chuyên về những loại “hàng dự án” này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu việc giao hàng được thực hiện ở địa điểm khác không nằm sát mạn tàu, sử dụng điều kiện FCA thích hợp hơn. Trong trường hợp này, người chuyên chở đại diện cho người mua để nhận hàng và chịu trách nhiệm về hàng hóa không còn là người chuyên chở đường biển mà có thể là người chuyên chở đường bộ, đường sắt, đường không, đa phương thức hay đơn giản chỉ là người giao nhận ở nước người bán.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="12_Thong_quan_qua_canh_va_nhap_khau" class="ez-toc-section"></span><span id="15_Thong_quan_qua_canh_va_nhap_khau" class="ez-toc-section"></span><b><i>12. Thông quan quá cảnh và nhập khẩu</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Để nhập khẩu hàng hóa hoặc để quá cảnh một nước thứ ba (nếu cần thiết) người mua cần phải có những chứng từ nhất định để hoàn thành thủ tục theo quy định của nước nhập khẩu và nước quá cảnh. Những chứng từ đó thông thường là giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), hóa đơn lãnh sự (CI), …</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu người mua yêu cầu, người bán sẽ giúp đỡ người mua để xin được những chứng từ hoặc thông báo điện tử tương đương đó được ký phát hoặc chuyển tại nước gửi hàng hoặc nước xuất xứ. Theo Incoterms chi phí để lấy được các chứng từ này người mua phải chịu. Tuy nhiên vấn đề này cũng có thể gây tranh chấp, vì người mua có thể cho rằng những phí tổn và chi phí này là những chi phí trước khi gửi hàng (pre- shipment charges) và người bán có nghĩa vụ cung cấp các chứng từ đó trong bộ chứng từ thanh toán, do đó sẽ phải do người bán chịu. Để tránh tranh chấp, các bên nên qui định nghĩa vụ này trong hợp đồng, và người bán có thể tính chi phí này vào trong giá FOB của hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Nghĩa vụ thông quan xuất khẩu theo FAS</i></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Incoterms 1990, cũng như các Incoterms trước đó, quy định người mua FAS có nghĩa vụ thông quan xuất khẩu vì giao hàng dọc mạn tàu được coi là giao hàng trong nước người bán (lan can tàu tạo thành một ranh giới hải quan tưởng tượng). Tuy nhiên, FAS được thay đổi trong Incoterms 2000, theo đó người bán có nghĩa vụ thông quan xuất khẩu, điều này phù hợp với thực tiễn thương mại yêu cầu bên cư trú ở nước xuất khẩu phải làm thủ tục thông quan xuất khẩu (ngoại trừ EXW, quy định tối thiểu nghĩa vụ cho người bán). Mặc dù vậy, các bên vẫn có thể thỏa thuận nghĩa vụ thông quan xuất khẩu thuộc về người mua bằng một quy định rõ ràng trong hợp đồng hoặc bằng cách dẫn chiếu đến FAS của Incoterms 1900 trong hợp đồng để đòi hỏi người mua phải thông quan xuất khẩu cho hàng hóa.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>Kết luận với nhóm F</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>– Hợp đồng cần làm rõ nơi giao hàng theo FCA có phải là cơ sở của người bán hay không.</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>– Sử dụng FCA thay cho FAS và FOB khi giao hàng trong container hoặc bằng các phương thức vận tải không phải đường biển.</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>– Người mua FOB cần tìm hiểu tập quán trong ngành buôn bán và tại cảng bốc hàng.</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>– Người bán cần cá biệt hóa hàng hóa trước khi giao hàng.</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><em>Tài liệu tham khảo và dẫn chiếu trong bài viết:</em></span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế – Học viện Tài chính</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giáo trình nghiệp vụ ngoại thương – Đại học Kinh tế Quốc dân</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giáo trình thanh toán quốc tế – Đại học Ngoại thương</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Incoterms 2020 – Giải thích và hướng dẫn sử dụng – Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Những điều cần biết về Incoterms 2020 trong hoạt động ngoại thương tại Việt nam – Trường đại học Ngoại thương</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các văn bản pháp quy về thủ tục hải quan hiện hành</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;"><img decoding="async" class="wp-image-1065 size-full aligncenter" src="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/HP-Toan-Cau-Dich-vu-van-chuyen-quoc-te.png" alt="" width="1000" height="628" srcset="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/HP-Toan-Cau-Dich-vu-van-chuyen-quoc-te.png 1000w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/HP-Toan-Cau-Dich-vu-van-chuyen-quoc-te-300x188.png 300w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/HP-Toan-Cau-Dich-vu-van-chuyen-quoc-te-768x482.png 768w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/HP-Toan-Cau-Dich-vu-van-chuyen-quoc-te-600x377.png 600w" sizes="(max-width: 1000px) 100vw, 1000px" /></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/fas-giao-doc-man-tau/">FAS – GIAO DỌC MẠN TÀU</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn">Học làm xuất nhập khẩu</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://hoclamxuatnhapkhau.vn/fas-giao-doc-man-tau/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>DDP – GIAO HÀNG ĐÃ THÔNG QUAN NHẬP KHẨU</title>
		<link>https://hoclamxuatnhapkhau.vn/ddp-giao-hang-da-thong-quan-nhap-khau/</link>
					<comments>https://hoclamxuatnhapkhau.vn/ddp-giao-hang-da-thong-quan-nhap-khau/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[qcv]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 04 Oct 2025 01:36:40 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến thức XNK]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://hoclamxuatnhapkhau.vn/?p=1166</guid>

					<description><![CDATA[<p>ĐIỀU KIỆN GIAO HÀNG DDP (DELIVERED DUTY PAID) – INCOTERMS 2020 BẢN DỊCH DDP INCOTERMS 2020 ICC Delivered Duty Paid (nơi đến quy định) Incoterms 2020 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG Về phương thức vận tải: Điều kiện này sẽ được sử dụng cho mọi phương thức vận tải và có thể sử dụng khi có nhiều [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/ddp-giao-hang-da-thong-quan-nhap-khau/">DDP – GIAO HÀNG ĐÃ THÔNG QUAN NHẬP KHẨU</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn">Học làm xuất nhập khẩu</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>ĐIỀU KIỆN GIAO HÀNG DDP (DELIVERED DUTY PAID) – INCOTERMS 2020</strong></span></h2>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="BAN_DICH_DDP_INCOTERMS_2020_ICC" class="ez-toc-section"></span><strong>BẢN DỊCH DDP INCOTERMS 2020 ICC</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Delivered Duty Paid (nơi đến quy định) Incoterms 2020</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1183 size-full" src="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-19.png" alt="" width="922" height="384" srcset="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-19.png 922w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-19-300x125.png 300w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-19-768x320.png 768w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-19-600x250.png 600w" sizes="(max-width: 922px) 100vw, 922px" /></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="HUONG_DAN_SU_DUNG" class="ez-toc-section"></span><strong>HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG</strong></span></h2>
<ol style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Về phương thức vận tải:</strong> Điều kiện này sẽ được sử dụng cho mọi phương thức vận tải và có thể sử dụng khi có nhiều – phương tiện vận tải tham gia.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Chuyển giao hàng hóa và rủi ro (DDP – Delivered Duty Paid):</strong> Giao hàng đã thông quan nhập khẩu có nghĩa là người bán giao hàng khi đã thông quan nhập khẩu cho hàng hỏa, đặt hàng hóa dưới sự định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải và sẵn sàng để đỡ tại nơi đến quy định. Người bán chịu mọi rủi ro liên quan để đưa hàng hóa đến nơi quy định.</span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các bên nên quy định càng rõ ràng càng tốt về địa điểm vì thứ nhất, rủi ro về mất mát hay hư hỏng hàng hóa chuyển sang cho người mua tại điểm giao hàng, thế nên tốt nhất là hai bên nên quy định càng rõ càng tốt địa điểm giao hàng thuộc nơi giao hàng. Thứ hai, người bán chịu mọi chi phí để đưa hàng đến điểm giao hàng, bao gồm cả thông quan nhập khẩu, tức là đây cũng đồng thời là điểm chuyển giao chi phí từ người bán sang người mua. Cuối cùng, địa điểm này là nơi mà người bán phải ký kết hợp đồng vận tải để đưa được hàng đến đó. Nếu xảy ra vấn đề gì với hàng hóa trước khi hàng tới điểm giao hàng, mọi tôn thất sẽ do người bán chịu. Ví dụ người bán sẽ phải chịu tất cả các loại phí phát sinh mà người vận chuyển thu trong quá trình vận tải. Người bán được khuyên nên ký hợp đồng vận tải đến đúng địa điểm đó.</span></p>
<ol style="text-align: justify;" start="3">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Chú ý dành cho người xuất khẩu:</strong> Người xuất khẩu sẽ chịu nghĩa vụ ở mức cao nhất khi sử dụng điều kiện DDP trong giao dịch mua bán, không chỉ chịu nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa đến địa điểm giao hàng mà người bán còn phải thông quan và nộp thuế nhập khẩu hay thuế VAT và bất kì loại thuế nào khác phải nộp khi làm thủ tục nhập khẩu trừ khi hai bên có quy định khác. Người bán nên chú ý đến mục 5 dưới đây đề cân nhắc xem có sử dụng điều kiện DDP hay không.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Chi phí dỡ hàng tại nơi đến chỉ định: </strong>Nếu trong hợp đồng chuyên chở mà người bán đã ký kết có bao gồm chi phí dỡ hàng tại nơi đến chỉ định thì người bán sẽ phải chi trả cho chi phí này, trừ khi hai bên đã có thỏa thuận trước về việc người bán sẽ được người hoàn trả chi phí này.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Nghĩa vụ thông quan xuất khẩu/nhập khẩu:</strong> Như đã nhắc tới ở mục 3, điều kiện DDP yêu cầu người bán phải thông quan xuất khẩu, nếu cần, cũng đồng thời là phải thông quan nhập khẩu và trả bất kỳ loại phí và thuế nhập khẩu nào để hoàn tất các thủ tục hải quan tại nước nhập khẩu. Nếu người bán cảm thấy khó khăn trong việc tổ chức thông quan nhập khẩu cho lô hàng, và cảm thấy người mua có khả năng và thuận lợi hơn mình trong việc làm thủ tục hải quan nhập khẩu thì người bán nên cân nhắc sử dụng điếu kiện DAP hoặc DPU, theo đó thì người bán vẫn phải đưa hàng hóa đến điểm giao hàng nhưng sẽ không phải làm các thủ tục nhập khẩu.</span></li>
</ol>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="A_NGHIA_VU_CUA_NGUOI_BAN" class="ez-toc-section"></span><strong>A. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BÁN</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A1. Nghĩa vụ chung của người bán</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và bất kì bằng chứng phù hợp mà có thể được đề cập đến trong hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bất kỳ chứng từ nào cung cấp bởi người bán đều có thể ở dạng chứng từ giấy truyền thống hoặc ở dạng điện tử nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.”</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A2. Giao hàng</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải giao hàng bằng cách đặt hàng đã thông quan nhập khẩu dưới sự định của người mua trên phương tiện vận tải đến và sẵn sàng để dỡ tại địa điểm đến chỉ định (nếu có), tại nơi đến quy định vào ngày hoặc trong thời hạn quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A3. Chuyển giao rủi ro</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán chịu mọi rủi ro về tổn thất hay mất mát đối với hàng hóa đến khi hàng hóa được giao theo mục A2, trừ những trường hợp mất mát hay hư hỏng được đề cập ở mục B3.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A4. Vận tải</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải chịu chi phí ký hợp đồng vận tải để chuyên chở hàng hóa tới nơi đến định hoặc địa điểm chỉ định tại nơi đến quy định. Nếu không thỏa thuận được địa điểm cụ thể hoặc không quyết định được theo tập quán, thì người bán có thể chọn một địa điểm cụ thể tại nơi đến quy định phù hợp nhất với mục đích của mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A5. Bảo hiểm</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán không có nghĩa vụ với người mua về việc ký kết hợp đồng bảo hiểm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A6. Chứng từ giao hàng/vận tải</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bằng chi phí của mình người bán phải cung cấp cho người mua chứng từ để người mua có thể nhận được hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A7. Thông quan xuất khẩu/nhập khẩu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu cần, người bán phải làm và chi trả mọi chi phí liên quan đến việc làm thủ tục hải quan xuất khẩu/quá cảnh/nhập khẩu được quy định ở nước xuất khẩu/quá cảnh nhập khẩu, như là:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giấy phép xuất khẩu/quá cảnh/nhập khẩu;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Kiểm tra an ninh với hàng hóa khi xuất khẩu/quá cảnh/nhập khẩu;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giám định hàng hóa; và</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bất kỳ quy định pháp lý nào.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A8. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán cần phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để giao hàng theo quy định ở mục A2.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải đóng gói hàng hóa và chịu chi phí về việc đó trừ khi thông lệ của ngành hàng quy định cụ thể hàng hóa được gửi đi không cần đóng gói. Người bán phải đóng gói và ký mã hiệu hàng hóa phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi hai bên đã đồng ý cụ thể về cách đóng hàng và ký mã hiệu khi hợp đồng được ký kết.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A9. Phân chia chi phí</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải trả</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">a) Toàn bộ chi phí liên quan đến hàng hóa và vận chuyển hàng hóa tới khi chúng được giao cho người mua theo mục A2, trừ những khoản do người mua trả theo mục B9;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">b) Chi phí dỡ hàng tại điểm giao hàng nên chúng năm trong hợp đồng vận tải của người bán;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">c) Chi phí cung cấp bằng chứng cho người mua theo mục A6 rằng hàng hóa đã được giao;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">d) Nếu cần, thông quan hải quan, nộp thuế xuất khẩu/quá cảnh/nhập khẩu và bất kì chi phí nào khác có liên quan đến việc làm thủ tục hải quan theo như mục A7; và</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">e) Trả cho người mua tất cả các chi phí và phụ phí liên quan đến việc hỗ trợ người bán trong việc lấy chứng từ và thông tin cần thiết theo mục B5 và B7.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A10. Thông báo cho người mua</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải thông báo cho người mua bất kỳ thông tin nào cần thiết để tạo điều kiện cho người mua có thể nhận hàng.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="B_NGHIA_VU_CUA_NGUOI_MUA" class="ez-toc-section"></span><strong>B. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B1. Nghĩa vụ chung của người mua</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bất kỳ chứng từ nào cung cấp bởi người mua đều có thể ở dạng chứng từ giấy truyền thống hoặc ở dạng điện tử nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B2. Nhận hàng</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua hàng phải nhận hàng khi hàng đã được giao theo mục A2.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B3. Chuyển giao rủi ro</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua hàng phải chịu mọi rủi ro liên quan đến việc mất mát hay hỏng hóc hàng hóa từ thời điểm hàng được giao theo mục A2.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu người mua không thể thực hiện nghĩa vụ của mình theo như mục B7, thì người mua sẽ chịu mọi rủi ro và chi phí liên quan đến việc mất mát hay hư hỏng hàng hóa, với điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu người mua không kịp thời thông báo cho người bán theo mục B10, thì người mua sẽ chịu mọi rủi ro mất mát hoặc thiệt hại về hàng hóa kể từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc giao hàng, với điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B4. Vận tải</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua không có nghĩa vụ với người bán về việc lập hợp đồng vận tải.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B5. Bảo hiểm</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua không có nghĩa vụ với người bán về việc ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy nhiên, người mua phải cung cấp cho người bán nếu người bán yêu cầu, bất kỳ thông tin cần thiết nào để người bán có thể mua bảo hiểm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B6. Bằng chứng của việc giao hàng</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua phải chấp nhận chứng từ vận tải được cung cấp theo như mục A6.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B7. Thông quan xuất khẩu/nhập khẩu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu cần, người mua phải hỗ trợ người bán khi người bán yêu cầu, do người bán chịu rủi ro và chi phí, lấy các chứng từ/thông tin liên quan đến việc thông quan xuất khẩu/ quá cảnh/ nhập khẩu, kể cả các thông tin an ninh hay giám định quy định bởi nước xuất khẩu/ quá cảnh/ nhập khẩu như là:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giấy phép xuất khẩu/ quá cảnh/ nhập khẩu;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Kiểm tra an ninh với hàng hóa khi xuất khẩu/quá cảnh nhập khẩu;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giám định hàng hóa; và</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bất kỳ quy định pháp lý nào.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B8. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua không có nghĩa vụ gì với người bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B9. Phân chia chi phí</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua phải:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">a) Trả mọi chi phí phát sinh liên quan đến hàng hóa từ thời điểm hàng được giao theo mục A2;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">b) Mọi chi phí cần thiết để dỡ hàng hóa xuống tại địa điểm giao hàng, trừ khi chúng nằm trong hợp đồng vận tải mà người bán ký kết, và</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">c) Hoàn trả bất kỳ chi phí phát sinh nào do người bán trả nếu người mua không thể thực hiện nghĩa vụ của mình theo như mục B7 hoặc không hoàn thành việc thông báo cho người bán theo mục B10, với điều kiện hàng hóa đã được xác định là hàng hóa của hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B10. Thông báo cho người bán</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong trường hợp người mua có quyền quyết định về thời gian giao hàng và/hoặc địa điểm đến hoặc điểm nhận hàng tại nơi đến đó, người mua phải thông báo cho người bán đầy đủ về việc đó.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="BINH_GIAI_BO_SUNG" class="ez-toc-section"></span><strong>BÌNH GIẢI BỔ SUNG</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Điều kiện Giao hàng DPU thuộc nhóm D. Nhóm này bao gồm bốn điều kiện:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DAP: Giao hàng tại nơi đến</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DPU: Giao hàng tại địa điểm dỡ hàng</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DDP: Giao hàng đã thông quan nhập khẩu</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Quy tắc nhóm D (DAP, DPU, DDP)</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Chữ cái D xuất phát từ “Delivered” thể hiện rằng, người bán hoàn thành nghĩa vụ của mình khi “Đã giao” hàng cho người mua tại nơi đến quy định.</span></p>
<div id="ez-toc-container" class="ez-toc-v2_0_11 counter-hierarchy counter-decimal ez-toc-grey" style="text-align: justify;">
<h3><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="1_Hop_dong_hang_den" class="ez-toc-section"></span><b><i>1. Hợp đồng hàng đến</i></b></span></h3>
<nav><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hợp đồng theo các điều kiện nhóm D là những “Hợp đồng hàng đến” (Arrival contract), người bán phải giao hàng tại nơi đến nên phải chịu rủi ro và chi phí phát sinh liên quan đến hàng hóa cho đến khi hàng được giao cho người mua tại nơi đến. Như vậy, nếu hàng hóa bị mất hoặc hư hỏng sau khi gửi đi, nhưng trước khi đến nơi đến quy định, người bán sẽ bị xem như chưa hoàn thành nghĩa vụ của hợp đồng. Người bán sẽ phải thay thế số hàng bị mất hoặc hư hại hoặc bị phạt hay bồi thường theo thỏa thuận, trừ khi người bán được miễn trách theo điều khoản sự kiện bất khả kháng trong hợp đồng mua bán.</span></nav>
</div>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="2_Phan_biet_cac_quy_tac_nhom_D" class="ez-toc-section"></span><span id="3_Phan_biet_cac_quy_tac_nhom_D" class="ez-toc-section"></span><b><i>2. Phân biệt các quy tắc nhóm D</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo nhóm D người bán có nghĩa vụ vận chuyển tới nơi đến, nhưng 3 quy tắc nhóm D được phân biệt trong bảng sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Phân biệt các Quy tắc nhóm D</strong></span></p>
<table border="1">
<tbody>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Nghĩa vụ của người bán</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Dỡ hàng tại nơi đến</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Thông quan nhập khẩu</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Tổng thể nghĩa vụ của người bán</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DAP</span></td>
<td></td>
<td></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CIP + rủi ro</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DPU</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">X</span></td>
<td></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DAP + Dỡ hàng</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DDP</span></td>
<td></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">X</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DAP + Nhập khẩu</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Dựa vào Bảng trên, để lựa chọn quy tắc nào nhóm D. cần xem xét 2 yếu tố:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">+ nghĩa vụ dỡ hàng tại nơi đến</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">+ nghĩa vụ thông quan nhập khẩu.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="3_Su_tuong_phan_giua_nhom_DDP_va_EXW" class="ez-toc-section"></span><span id="4_Su_tuong_phan_giua_nhom_D_va_nhom_F" class="ez-toc-section"></span><b><i>3. Sự tương phản giữa nhóm DDP và  EXW</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DDP có thể được xem là hình ảnh phản chiếu của EXW với nghĩa vụ bổ sung cho người bán phải bốc hàng lên phương tiện vận tải đến nhận hàng. Theo đó người bán DDP giao hàng đã thông quan nhập khẩu trên phương tiện vận tải tại nơi đến, còn người bán EXW bốc hàng (người bán chịu rủi ro và chi phí) phải giao hàng chưa thông quan xuất khẩu trên phương tiện vận tải của người mua đến nhận hàng.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="4_Xu_huong_su_dung_nhom_D" class="ez-toc-section"></span><span id="5_Xu_huong_su_dung_nhom_D" class="ez-toc-section"></span><b><i>4. Xu hướng sử dụng nhóm D</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trên thị trường toàn cầu, sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp ngày càng quyết liệt, do đó các nhà cung cấp có xu hướng sử dụng các quy tắc giành quyền vận tải và bảo hiểm để tăng khả năng cạnh tranh.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu sản phẩm của người bán bị cạnh tranh ở nước người mua, người bán cân phải tăng nghĩa vụ cao hơn so với đối thủ cạnh tranh bằng việc cung cấp các dịch vụ giao nhận, vận chuyển, bảo hiểm, lưu kho, cùng với các dịch vụ lắp đặt, đào tạo, bảo hành, bảo trì, … Người bán sẽ cảm thấy không yên tâm khi hạn chế sự kiểm soát của mình đối với hàng hóa bằng việc giao hàng tại một điểm trước nơi người mua sử dụng sản phẩm, đặc biệt những sản phẩm dễ hư hại. Ví dụ, một nhà sản xuất ô tô đã nói: “Mặc dù tôi không phải chịu rủi ro về những hư hại của những chiếc ô tô theo hợp đồng FOB, nhưng tôi không yên tâm chút nào khi thấy chúng bị hư hỏng vì bị nhồi nhét trong khoang chứa hàng của một con tàu hoàn toàn không phù hợp”.” Đương nhiên, người bán nào cũng muốn tìm kiếm và duy trì quan hệ với khách hàng quen thuộc. Để làm được điều này, người bán phải cung cấp tất cả dịch vụ trong khả năng để tạo lợi ích lớn nhất cho người mua.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bên cạnh đó, người bán là các hãng xuất khẩu lớn có lượng hàng thường xuyên gửi đến các nơi khác nhau sẽ có lợi thế để đàm phán giá cước và phí bảo hiểm hơn so với người mua nếu đảm nhiệm thu xếp toàn bộ việc vận chuyển và bảo hiểm để giao hàng tại nơi đến.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ở chiều ngược lại, người mua cũng ngày càng có khuynh hướng muốn nhận được báo giá theo các điều kiện “nơi đến”. Việc bán hàng trong tình hình thị trường có sự cạnh tranh cao giữa những người bán, theo những điều kiện nhóm D hoặc ít ra là những điều kiện nhóm C, sẽ hấp dẫn người mua hơn là bán hàng theo những điều kiện nhóm E hay F.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="5_Do_hang_tai_noi_den" class="ez-toc-section"></span><span id="6_Do_hang_tai_noi_den" class="ez-toc-section"></span><b><i>5. Dỡ hàng tại nơi đến</i></b></span></h3>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Giao hàng LCL</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Đối với các container gom hàng (LCL) để giao cho nhiều người nhận hàng, DPU là quy tắc thích hợp nhất vì đây là quy tắc duy nhất giao trách nhiệm dỡ hàng hóa cho người bán. Điều này là do nếu một container có nhiều người nhận hàng, người giao nhận cần chia nhỏ lô hàng để giao hàng cho những người nhận hàng khác nhau. Ngoài ra, nếu hàng hóa là loại cần phải xử lý đặc biệt khi giao hàng, người bán chấp nhận nghĩa vụ đó sẽ chọn quy tắc DPU.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Phí dỡ hàng tại nơi đến</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Phí dỡ hàng theo hợp đồng vận tải mà người bán ký với người chuyên chở có thể được tính hoặc không được tính trong cước phí chuyên chở. Việc phí dỡ hàng đã được tính trong cước phí hay chưa liên quan đến việc lựa chọn DAP, DDP hay DPU. Các bên cần lưu ý lựa chọn quy tắc phù hợp với việc cước phí đã bao gồm phí dỡ hàng hay chưa.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu hợp đồng vận tải dự định cước phí đã bao gồm phí dỡ hàng, DPU sẽ phù hợp, còn nêu cước phí chưa bao gồm phí dỡ hàng, DAP hoặc DDP sẽ phù hợp. Hoặc, trong bất cứ trường hợp nào, các bên có thể sử dụng bất cứ quy tắc nhóm D nào, nhưng cần quy định rõ trong hợp đồng về phí dỡ hàng để tránh mâu thuẫn với quy định trong Incoterms.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong vận tải đường biển hoặc đường thủy, nếu người bán dự định vận chuyển hàng theo các tuyến tàu chợ hoặc theo hợp đồng thuê tàu chuyến (C/P) ký kết theo điều kiện tàu chợ (Liner Terms) hoặc Phí dỡ hàng theo điều kiện tàu chợ (Liner Out). Trong những trường hợp này, phí dỡ hàng đã được đưa vào cước phí, mà người bán là người trả cước phí, do đó sử dụng DPU phù hợp hơn DAP hoặc DDP.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ngược lại, nếu người bán dự định thu xếp việc chuyên chở hàng hóa bằng hợp đồng thuê tàu chuyến (C/P) để chuyên chở hàng theo điều kiện FO, FIO hoặc FIOST, người chuyên chở được miễn phí dỡ hàng tại cảng đến nên người mua phải chịu phí dỡ hàng. Khi đó nên lựa chọn DAP hoặc DDP phù hợp hơn DPU.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>Bảng: Các quy tắc nhóm D và phí dỡ hàng được/ không được tính trong cước phí</i></b></span></p>
<table border="1">
<tbody>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b>Phí dỡ hàng</b></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b>Vận chuyển</b></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b>Sử dụng điều kiện thương mại</b></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tính trong cước phí</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tàu chợ</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hợp đồng tàu chuyến Liner term/Liner Out</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DPU</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DPA/DDP + người bán chịu phí dỡ hàng</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Không  tính trong cước phí</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hợp đồng tàu chuyến FO/FIO/FIOST</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DAP/DDP</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DPU + người mua chịu phí dỡ hàng</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tuy nhiên cần lưu ý, khi thay đổi điều kiện như vậy, sẽ dẫn đến sự thay đổi cả về điểm di chuyển rủi ro. Vì vậy, nếu các bên không muốn thay đổi điểm di chuyển rủi ro thì vẫn giữ nguyên điều kiện thương mại, nhưng nên có quy định rõ trong hợp đồng về chi phí dỡ hàng do bên nào chịu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi giao hàng tại một địa điểm nội địa chứ không phải cửa khẩu thông quan như biên giới, cảng hay sân bay, người bán thường sẽ phải chịu thêm chi phí như phí vận chuyển nội địa, bốc dỡ, THC,.. Người bán có thể thỏa thuận với người mua để chia sẻ chi phí hoặc người mua chịu toàn bộ mọi chi phí bằng quy định “người mua trả 50% chi phí vận chuyển nội địa” hay “THC do người mua chịu”.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="6_Noi_den_quy_dinh" class="ez-toc-section"></span><span id="7_Noi_den_quy_dinh" class="ez-toc-section"></span><b><i>6. Nơi đến quy định</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán theo nhóm D có nghĩa vụ giao hàng cho người mua tại nơi đến quy định. Do đó khi ký hợp đồng vận tải với người chuyên chở, người bán cần quy định thời hạn người chuyên chở phải giao hàng tại nơi đến. Nếu hợp đồng vận tải không quy định thời hạn này, người chuyên chở không chịu trách nhiệm giao hàng trong thời hạn miễn là hành trình chuyên chở trong một thời gian hợp lý với sự mẫn cán của người chuyên chở.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bên cạnh đó, người bán nhóm D chịu rủi ro về những mất mát hay hư hại của hàng hóa trong quá trình vận chuyển để giao hàng tại nơi đến. Do đó, người mua cần quan tâm đến việc kiểm tra hàng hóa về số lượng và chất lượng tại nơi đến bằng những quy định cụ thể trong hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các quy tắc nhóm D ghi kèm với nơi đến quy định. Nơi đến có thể là bất cứ nơi tập kết hàng hóa nào như cửa khẩu, biên giới, cảng đến, sân bay đến,… thậm chí là cơ sở của người mua.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Nơi đến tại biên giới</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu nơi đến là cửa khẩu tại biên giới, các thương nhân sử dụng quy tắc DAP (hoặc DAF Incoterms 2000) là thích hợp. Thực chất, các hợp đồng theo các điều kiện D là hợp đồng giao hàng tại nơi đến, nơi giao hàng trong bất cứ trường hợp nào cũng nên là địa điểm ở nước người mua hoặc ít ra ở biên giới giữa nước người bán và nước người mua nếu hai nước có chung đường biên giới. Nếu nước người bán và người mua không có chung đường biên giới, nơi đến nên là địa điểm tại biên giới giữa hai nước quá cảnh hoặc giữa nước quá cảnh với nước người mua, chứ không nên là biên giới giữa nước người bán và nước quá cảnh. Vì nếu như vậy, hàng hóa được xem như giao tại nơi xuất phát ở nước người bán, khi đó sử dụng FCA phù hợp hơn.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Nơi đến là cảng đến hoặc điểm đến trong nội địa</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Đối với hàng nguyên liệu, hàng thường được giao cho người mua tại tàu hoặc trên cầu cảng. Khi đó nơi đến quy định là cảng đến. Hàng được nhận theo cách nào tại các điểm này (bơm hàng, silô, đường sắt nhánh, kho hàng, v..v) phụ thuộc vào loại hàng và điều kiện tại cảng đến.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hàng thành phẩm sẽ ít khi được giao tại cảng đến mà thường được giao tại điểm nội địa trong nước người mua, trong trường hợp này nên quy định kèm theo các điều kiện nhóm D nơi đến là nơi tập kết hàng hóa hoặc cơ sở của người mua. Khi qui định nơi đến nằm sâu trong nội địa, người bán cũng sẽ tăng được sức cạnh tranh hơn để cung cấp hàng thường xuyên.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Nơi đến quy định không phải điểm đến cuối cùng</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu nơi đến quy định không phải là điểm đến cuối cùng, người mua có thể yêu cầu người bán ký hợp đồng vận tải với rủi ro và chi phí người mua chịu, để tiếp tục chuyên chở hàng hóa tới điểm đến cuối cùng (ví dụ cơ sở của người mua), sau khi hàng đã được chở tới điểm giao hàng tại nơi đến quy định (ví dụ cảng đến). Tuy nhiên, người bán có quyền từ chối ký hợp đồng vận tải cho người mua nhưng phải thông báo ngay lập tức cho người mua về việc này. Do đó, nếu người mua có ý định nhờ người bán ký hợp đồng vận tải như vậy, người mua cần quy định rõ về nghĩa vụ thông báo của người bán khi người bán từ chối giúp đỡ người mua.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu người bán đồng ý hỗ trợ người mua mọi việc cần thiết để đưa hàng đến điểm đến cuối cùng, người bán sẽ lấy chứng từ vận tải (như giấy gửi hàng đường sắt, giấy gửi hàng đường bộ,…) từ người chuyên chở, bao gồm toàn bộ quá trình vận chuyển đến điểm đến cuối cùng. Trong những trường hợp này, người bán đã cung cấp dịch vụ “bổ sung” với rủi ro và chi phí do người mua chịu như giống như trường hợp của nhóm F. Tuy nhiên, người mua vẫn phải chịu rủi ro và chi phí xảy ra sau khi hàng hoá đã đến nơi đến quy định ghi kèm điều kiện nhóm D.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Nơi đến quy định nằm sau điểm thông quan nhập khẩu trong DAP và DPU</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo quy tắc DAP và DPU, người mua có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu. Nếu nơi đến quy định nằm sau điểm thông quan nhập khẩu mà hàng chưa được thông quan nhập khẩu, điều này có thế gây trở ngại cho người bán khi việc vận chuyển do người bán thu xếp bị ách tắc tại cửa khẩu hải quan nhập khẩu trong khi người bán vẫn còn nghĩa vụ giao hàng đến nơi đến đã thỏa thuận. Để tránh trở ngại này, có thể chọn sử dụng DDP thay cho DAP và DPU. Hoặc, nếu vẫn sử dụng DAP và DPU, người bán cần phải cá biệt hóa hàng hóa để chuyển rủi ro về hàng hóa sang cho người mua theo quy định trong quy tắc DAP và DPU.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="7_Thuong_phat_do_hang_va_thoi_gian_hang_den_ETA_trong_DAP_DDP" class="ez-toc-section"></span><span id="8_Thuong_phat_do_hang_va_thoi_gian_hang_den_(ETA)_trong_DAP,_DDP" class="ez-toc-section"></span><em><strong>7. Thưởng phạt dỡ hàng và thời gian hàng đến (ETA) trong DAP, DDP</strong></em></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo quy tắc DAP, DDP, người mua có nghĩa vụ dỡ hàng nên việc dỡ hàng kịp thời tại nơi đến là rất cần thiết. Nếu hàng không được dỡ tử phương tiện vận tải và đưa ra khỏi nơi dỡ hàng kịp thời, người bán sẽ phải trả cho người chuyên chở tiền phạt dỡ hàng chậm theo hợp đồng vận tải và người bán sẽ đòi người mua hoàn trả cho người bán khoản tiến phạt này. Ngoài ra, người mua có thể phải trả thêm cho các công ty giao nhận kho vận các chi phí lưu kho, lưu container.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Để khuyến khích và ràng buộc người mua dỡ hàng kịp thời, người bán cần quy định trong hợp đồng mua bán mức thưởng phạt dỡ hàng. Nếu dỡ hàng nhanh, người mua sẽ được khoản tiền thưởng cho thời gian tiết kiệm, ngược lại, nếu dỡ hàng chậm người mua sẽ bị phạt cho thời gian kéo dài. Người bán cũng cần quy định trong hợp đồng vận tải thống nhất với hợp đồng mua bán về thời gian hoặc tốc độ dỡ hàng và mức thưởng phạt dỡ hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua cần biết thời gian phương tiện vận tải chở hàng đến nơi đến để có thể tiến hành dỡ hàng kịp thời. Vì vậy, người mua cần quy định trong hợp đồng mua bán nghĩa vụ của người bán phải thông báo cho người mua thời gian phương tiện vận tải dự kiến chở hàng đến (ETA).</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="8_Rui_ro_trong_chang_chuyen_cho_noi_dia" class="ez-toc-section"></span><span id="9_Rui_ro_trong_chang_chuyen_cho_noi_dia" class="ez-toc-section"></span><b><i>8. Rủi ro trong chặng chuyên chở nội địa</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hành trình của hàng hóa bao gồm chặng chuyên chở quốc tế tới điểm tập kết tại cửa khẩu thông quan (cảng, sân bay, ga, đường sắt,…) ở nước người mua và chặng chuyên chở nội địa từ đó tới nơi đến cuối cùng trong nội địa. Khi người bán nhận thấy rủi ro trong chặng chuyên chở nội địa cao và khó kiểm soát, có thể thay đổi nơi đến quy định trong nội địa thành của khâu thông quan ở nước người mua. Đặc biệt đối với những hàng hóa siêu trường- siêu trọng, việc vận chuyển nội địa gặp rất nhiều trở ngại. Nếu người bán nhận thấy không thể thu xếp vận chuyển nội địa ở nước người mua, người bán nên sử dụng điều kiện nhóm D ghi kèm với địa điểm tại cửa khẩu để tránh rủi ro trong chặng chuyên chở nội địa.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="9_Nguoi_mua_khong_nhan_hang" class="ez-toc-section"></span><span id="10_Nguoi_mua_khong_nhan_hang" class="ez-toc-section"></span><b><i>9. Người mua không nhận hàng</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Thông thường, người chuyên chở và người bán hỗ trợ người mua để có thể nhận hàng kịp thời bằng việc gửi thông báo cho người mua hoặc đại lý của người mua về thời gian và phương tiện vận tải đến nơi giao hàng. Nếu người mua không nhận hàng kịp thời, người bán là người ký hợp đồng vận tải với người chuyên chở, phải chịu trách nhiệm bồi thường cho người chuyên chở bất kỳ chi phí nào phát sinh do việc chậm trễ nhận hàng (ví dụ chi phí lưu kho bãi hàng hóa cho người nhận hàng). Nhưng giữa người bán và người mua, các chi phí phát sinh này người mua phải chịu theo quy định về phân chia chi phí của Incoterms.”</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="10_Thong_quan_nhap_khau" class="ez-toc-section"></span><span id="11_Thong_quan_nhap_khau" class="ez-toc-section"></span><span id="11_Thong_quan_nhap_khau" class="ez-toc-section"></span><b><i>10. Thông quan nhập khẩu</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Duy nhất quy tắc DDP đòi hỏi người bán phải thông quan nhập khẩu và chịu mọi thứ thuế, các loại phí liên quan nhập khẩu. Người bán không nên sử dụng điều kiện DDP nếu người bán không có khả năng trực tiếp hay gián tiếp thực hiện được các thủ tục cần thiết để nhập khẩu cũng như không muốn trả bất cứ loại thuế và phí nào liên quan đến nhập khẩu. Trong những tình huống như vậy nên sử dụng điều kiện DAP hoặc DPU.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trước khi quyết định bán theo điều kiện DDP, người bán cần tìm hiểu nước người mua có những quy định cản trở bên nước ngoài (bên không cư trú) trong việc thông quan nhập khẩu hay không. Nếu có những quy định như vậy, người bán có thể phải sử dụng người giao nhận, môi giới hải quan ở nước người mua làm thủ tục thông quan nhập khẩu để tránh những cản trở đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bên cạnh đó, người bán cũng cần tìm hiểu các loại thuế và phí liên quan đến nhập khẩu ở nước người mua. Lưu ý rằng thuế VAT ở các nước rất khác nhau với những mặt hàng khác nhau. Có những nước, thuế VAT có thể lên tới 80% trị giá hàng nhập khẩu. Cũng có những nước có quy định các loại thuế và phí liên quan đến nhập khẩu phải do bên trong nước đó (bên cư trú) thanh toán và sẽ được khấu trừ vào chi phí hoặc được hưởng ưu đãi khi nộp các loại thuế khác.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong những trường hợp như vậy, các bên nên quy định rằng trong hợp đồng mua bán những loại thuế hay chi phí nào người bán DDP được miễn. Ví dụ, bằng cách sử dụng cụm từ “DDP thuế giá trị gia tăng chưa trả” (DDP VAT unpaid).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Cần lưu ý rằng “phí” mà người bán DDP phải trả chỉ liên quan đến các phí cần thiết cho việc nhập khẩu và do đó phải được thanh toán theo các quy định nhập khẩu đang áp dụng. Các “phí” này không bao gồm các khoản phụ phí do Iưu kho hoặc dịch vụ từ các bên cung cấp khác liên quan đến nhập khẩu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu không có quy định gì khác trong hợp đồng, trách nhiệm làm thủ tục thông quan nhập khẩu với trách nhiệm trả thuế và phí liên quan đến nhập khẩu thuộc về bên có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu. Tuy nhiên, để phù hợp với thỏa thuận của các bên, trách nhiệm và chi phí nhập khẩu có thể được tách riêng cho các bên bằng những quy định bổ sung trong hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>Bảng: Trách nhiệm và chi phí nhập khẩu theo nhóm D</i></b></span></p>
<table border="1">
<tbody>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Quy định trong hợp đồng</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Thủ tục nhập khẩu</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Chi phí nhập khẩu</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DDP not cleared for import</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mgười mua</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DAP/DPU cleared for import</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mgười mua</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="11_Nguoi_ban_tu_bao_ve_bang_su_kien_bat_kha_khang" class="ez-toc-section"></span><span id="12_Nguoi_ban_tu_bao_ve_bang_su_kien_bat_kha_khang" class="ez-toc-section"></span><span id="12_Nguoi_ban_tu_bao_ve_bang_su_kien_bat_kha_khang" class="ez-toc-section"></span><b><i>11. Người bán tự bảo vệ bằng sự kiện bất khả kháng</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán theo các quy tắc nhóm D có nghĩa vụ cao nhất vì phải chịu mọi rủi ro và chi phí để giao hàng tại nước người mua. Do nơi giao hàng nằm ngoài tầm kiểm soát của người bán, người bán nên quy định trong hợp đồng những rủi ro không lường trước và cũng không thể khắc phục có thể xảy ra trước khi giao hàng là sự kiện bất khả kháng. Ví dụ như cướp biển, chiến tranh, đình công,. thậm chí lệnh cấm nhập khẩu của chính quyền (nếu bán DDP). Nếu không có những quy định như vậy, người bán vẫn phải có nghĩa vụ cung cấp hàng thay thế cho số hàng bị mất hay bị hư hỏng hoặc phải bồi thường thiệt hại cho người mua do giao hàng chậm hoặc không giao hàng theo đúng quy định của hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>Kết luận với nhóm D</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>– Người bán nên sử dụng quy tắc nhóm D, nếu có thể, để tạo lợi thế với các đối thủ cạnh tranh.</i></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>– Lựa chọn quy tắc nào trong nhóm D cần cân nhắc đến nghĩa vụ dỡ hàng và thông quan nhập khẩu.</i></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>– Người bán không nên sử dụng DPU nếu thấy người chuyên chở mà mình ký hợp đồng không có khả năng thu xếp việc dỡ hàng.</i></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>– Người bán không nên sử dụng DDP nếu thấy khó khăn trong thông quan nhập khẩu.</i></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><em>Tài liệu tham khảo và dẫn chiếu trong bài viết:</em></span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế – Học viện Tài chính</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giáo trình nghiệp vụ ngoại thương – Đại học Kinh tế Quốc dân</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giáo trình thanh toán quốc tế – Đại học Ngoại thương</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Incoterms 2020 – Giải thích và hướng dẫn sử dụng – Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Những điều cần biết về Incoterms 2020 trong hoạt động ngoại thương tại Việt nam – Trường đại học Ngoại thương</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các văn bản pháp quy về thủ tục hải quan hiện hành</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-1065 size-full aligncenter" src="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/HP-Toan-Cau-Dich-vu-van-chuyen-quoc-te.png" alt="" width="1000" height="628" srcset="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/HP-Toan-Cau-Dich-vu-van-chuyen-quoc-te.png 1000w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/HP-Toan-Cau-Dich-vu-van-chuyen-quoc-te-300x188.png 300w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/HP-Toan-Cau-Dich-vu-van-chuyen-quoc-te-768x482.png 768w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/HP-Toan-Cau-Dich-vu-van-chuyen-quoc-te-600x377.png 600w" sizes="(max-width: 1000px) 100vw, 1000px" /></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/ddp-giao-hang-da-thong-quan-nhap-khau/">DDP – GIAO HÀNG ĐÃ THÔNG QUAN NHẬP KHẨU</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn">Học làm xuất nhập khẩu</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://hoclamxuatnhapkhau.vn/ddp-giao-hang-da-thong-quan-nhap-khau/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>DPU – GIAO HÀNG TẠI ĐỊA ĐIỂM DỠ HÀNG</title>
		<link>https://hoclamxuatnhapkhau.vn/dpu-giao-hang-tai-dia-diem-do-hang/</link>
					<comments>https://hoclamxuatnhapkhau.vn/dpu-giao-hang-tai-dia-diem-do-hang/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[qcv]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 04 Oct 2025 01:35:36 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến thức XNK]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://hoclamxuatnhapkhau.vn/?p=1164</guid>

					<description><![CDATA[<p>ĐIỀU KIỆN GIAO HÀNG DPU (DELIVERED AT PLACE UNLOADED) – INCOTERMS 2020 BẢN DỊCH DPU INCOTERMS 2020 ICC Delivered at Place Unloaded (nơi đến quy định) Incoterms 2020 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG Về phương thức vận tải: Điều kiện này sẽ được sử dụng cho mọi phương thức vận tải và có thể sử dụng khi [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/dpu-giao-hang-tai-dia-diem-do-hang/">DPU – GIAO HÀNG TẠI ĐỊA ĐIỂM DỠ HÀNG</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn">Học làm xuất nhập khẩu</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2 style="text-align: justify;"><strong><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">ĐIỀU KIỆN GIAO HÀNG DPU (DELIVERED AT PLACE UNLOADED) – INCOTERMS 2020</span></strong></h2>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="BAN_DICH_DPU_INCOTERMS_2020_ICC" class="ez-toc-section"></span><strong>BẢN DỊCH DPU INCOTERMS 2020 ICC</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Delivered at Place Unloaded (nơi đến quy định) Incoterms 2020</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1187 size-full" src="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-18.png" alt="" width="914" height="378" srcset="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-18.png 914w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-18-300x124.png 300w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-18-768x318.png 768w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-18-600x248.png 600w" sizes="(max-width: 914px) 100vw, 914px" /></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="HUONG_DAN_SU_DUNG" class="ez-toc-section"></span><strong>HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG</strong></span></h3>
<ol style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Về phương thức vận tải:</strong> Điều kiện này sẽ được sử dụng cho mọi phương thức vận tải và có thể sử dụng khi có nhiều phương tiện vận tải tham gia.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Chuyển giao hàng hóa và rủi ro (DPU – Delivered at Place Unloaded):</strong> Giao hàng đã dỡ tại nơi đến có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt của người mua, đã dỡ xuống khỏi phương tiện vận tải tại nơi đến quy định. Người bán chịu mọi rủi ro liên quan để đưa hàng hóa đến nơi quy định và dỡ hàng xuống khỏi phương tiện vận tải.</span><br />
<span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DPU là điều kiện duy nhất mà yêu cầu người bán dỡ hàng xuống tại nơi đến. Người bán nên chắc chắn rằng mình có đủ khả năng để có thể tổ chức việc dỡ hàng tại nơi đến, hoặc nếu không thì nên cân nhắc sử dụng điều kiện DAP. Các bên nên quy định càng rõ ràng càng tốt về địa điểm cụ thể tại nơi đến quy định. Bởi vì thứ nhất, rủi ro về mất mát hay hư hỏng hàng hóa chuyển sang cho người mua tại điểm giao hàng, thế nên tốt nhất là hai bên nên quy định càng rõ càng tốt địa điểm giao hàng thuộc nơi giao hàng. Thứ hai, người bán chịu mọi chi phí để đưa hàng đến điểm giao hàng và dỡ hàng xuống, tức là đây cũng đồng thời là điểm chuyển giao chi phí từ người bán sang người mua. Cuối cùng, địa điểm này là nơi mà người bán phải ký kết hợp đồng vận tải để đưa được hàng đến đó. Nếu xảy ra vấn đề gì với hàng hóa trước khi hàng tới điểm giao hàng, mọi tổn thất sẽ do người bán chịu. Ví dụ người bán sẽ phải chịu tất cả các loại phí phát sinh mà người vận chuyển thu trong quá trình vận tải. Người bán được khuyên nên ký hợp đồng vận tải đến đúng địa điểm đó.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Chi phí dỡ hàng tại nơi đến chỉ định:</strong> Người bán trả mọi chi phí liên quan đến việc dỡ hàng tại điểm giao hàng.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Nghĩa vụ thông quan xuất khẩu/nhập khẩu:</strong> Điều kiện DPU yêu cầu người bán phải thông quan xuất khẩu cho hàng hóa, nếu cần. Tuy nhiên người bán không có nghĩa vụ phải thông quan nhập khẩu, không phải trả thuế nhập khẩu hoặc chi phí làm thủ tục thông quan nhập khẩu. Nếu xảy ra trường hợp người mua không thông quan được nhập khẩu, hàng hóa sẽ bị giữ lại ở cảng hoặc ở bãi tại nước nhập khẩu. Vậy ai sẽ chịu rủi ro cho việc mất mát và hư hỏng hàng hóa có thể xảy ra khi hàng hóa bị giữ lại? Câu trả lời sẽ là người mua chịu, và chịu cho tới khi hàng hóa được chuyển tới 1 địa điểm nằm trong nội địa nước nhập khẩu, từ đây người bán lại tiếp tục chịu rủi ro và chi phí với mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho tới khi giao hàng. Điều này được quy định rõ theo mục B3(a). Nếu hai bên cảm thấy người xuất khẩu có thể thông quan và làm thủ tục nhập khẩu, để tránh tình trạng trên xảy ra, hai bên có thể cân nhắc sử dụng điều kiện DDP.</span></li>
</ol>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="A_NGHIA_VU_CUA_NGUOI_BAN" class="ez-toc-section"></span><strong>A. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BÁN</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A1. Nghĩa vụ chung của người bán</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cả bằng chứng phù hợp mà hợp đồng có thể đòi hỏi.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bất kỳ chứng từ nào cung cấp bởi người bán đều có thể ở dạng chứng từ giấy truyền thống hoặc ở dạng điện tử nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A2. Giao hàng</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt của người mua, đã dỡ xuống khỏi phương tiện vận tải tại địa điểm đến chỉ định (nếu có), tại nơi đến quy định vào ngày hoặc trong thời hạn quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A3. Chuyển giao rủi ro</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán chịu mọi rủi ro về tổn thất hay mất mát đối với hàng hóa đến khi hàng hóa được giao theo mục A2, trừ những trường hợp mất mát hay hư hỏng được đề cập ở mục B3.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A4. Vận tải</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải chịu chi phí ký hợp đồng vận tải để chuyên chở hàng hóa tới nơi đến quy định hoặc địa điểm chỉ định tại nơi đến quy định. Nếu không thỏa thuận được địa điểm cụ thể hoặc không quyết định được theo tập quán, thì người bán có thể chọn một địa điểm cụ thể tại nơi đến quy định phù hợp nhất với mục đích của mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A5. Bảo hiểm</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán không có nghĩa vụ với người mua về việc ký kết hợp đồng bảo hiểm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A6. Chứng từ giao hàng/vận tải</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bằng chi phí của mình người bán phải cung cấp cho người mua chứng từ để người mua có thể nhận được hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A7. Thông quan xuất khẩu/nhập khẩu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>a) Về thông quan xuất khẩu và quá cảnh</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu cần, người bán phải làm và chi trả mọi chi phí liên quan đến việc làm thủ tục hải quan xuất khẩu và quá cảnh (nếu có quá cảnh ở nước thứ ba) được quy định ở nước xuất khẩu và nước quá cảnh, như là:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giấy phép xuất khẩu/quá cảnh;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Kiểm tra an ninh với hàng hóa khi xuất khẩu/quá cảnh;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giám định hàng hóa khi xuất khẩu/quá cảnh; và</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bất kỳ quy định pháp lý nào.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>b) Hỗ trợ việc làm thủ tục nhập khẩu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu cần, người bán phải hỗ trợ người mua khi người mua yêu cầu, rủi ro và chi phí do người mua chịu để lấy các chứng từ/thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan khi nhập khẩu, bao gồm cả các thông tin an ninh và việc giám định hàng hóa, được quy định ở nước nhập khẩu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A8. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán cần phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để giao hàng theo quy định ở mục A2.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải đóng gói hàng hóa và chịu chi phí về việc đó trừ khi thông lệ của ngành hàng quy định cụ thể hàng hóa được gửi đi không cần đóng gói. Người bán phải đóng gói và ký mã hiệu hàng hóa phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi hai bên đã đồng ý cụ thể về cách đóng hàng và ký mã hiệu khi hợp đồng được ký kết.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A9. Phân chia chi phí</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải trả:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">a) Toàn bộ mọi chi phí liên quan đến hàng hóa và vận chuyển hàng hóa cho tới khi chúng được dỡ xuống khỏi phương tiện vận tải để giao cho người mua theo mục A2, trừ những khoản do người mua trå theo mục B9;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">b) Chi phí cung cấp bằng chứng cho người mua theo mục A6 rằng hàng hóa đã được giao;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">c) Nếu cần, thông quan hải quan, nộp thuế xuất khẩu và bất kì chi phí nào khác có liên quan đến việc xuất khẩu và quá cảnh hàng hóa theo như mục A7(a); và</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">d) Trả cho người mua tất cả các chi phí và phụ phí liên quan đến việc hỗ trợ người bán trong việc lấy chứng từ và thông tin cần thiết theo mục B5 và B7(a).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A10. Thông báo cho người mua</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải thông báo cho người mua bất kỳ thông tin nào cần thiết để tạo điều kiện cho người mua có thể nhận hàng.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="B_NGHIA_VU_CUA_NGUOI_MUA" class="ez-toc-section"></span><strong>B. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B1. Nghĩa vụ chung của người mua</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bất kỳ chứng từ nào cung cấp bởi người mua đều có thể ở dạng chứng từ giấy truyền thống hoặc ở dạng điện tử nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B2. Nhận hàng</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua hàng phải nhận hàng khi hàng đã được giao theo mục A2.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B3. Chuyển giao rủi ro</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua hàng phải chịu mọi rủi ro liên quan đến việc mất mát hay hỏng hóc hàng hóa từ thời điểm hàng được giao theo mục A2.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu người mua không thể thực hiện nghĩa vụ của mình liên quan đến thông quan nhập khẩu theo như mục B7, thì người mua sẽ chịu mọi rủi ro và chi phí liên quan đến việc mất mát hay hư hỏng hàng hóa, với điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu người mua không kịp thời thông báo cho người bán theo mục B10, thì người mua sẽ chịu mọi rủi ro mất mát hoặc thiệt hại về hàng hóa kể từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc giao hàng, với điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B4. Vận tải</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua không có nghĩa vụ với người bán về việc lập hợp đồng vận tải.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B5. Bảo hiểm</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua không có nghĩa vụ với người bán về việc ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy nhiên, nếu người bán yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí, thì người mua cần cung cấp thông tin cần thiết để người bán có thể mua bảo hiểm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B6. Bằng chứng của việc giao hàng</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua phải chấp nhận chứng từ vận tải được cung cấp theo như mục A6.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B7. Thông quan xuất khẩu/nhập khẩu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>a) Hỗ trợ việc thông quan xuất khẩu và quá cảnh</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu cần, người mua phải hỗ trợ người bán khi người bán yêu cầu, do người bán chịu rủi ro và chi phí, lấy các chứng từ/thông tin liên quan đến việc thông quan xuất khẩu/quá cảnh, kể cả các thông tin an ninh hay giám định được quy định bởi nước xuất khẩu/quá cảnh.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>b) Thông quan nhập khẩu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu cần, người mua phải làm và trả các chi phí liên quan đến việc thông quan được quy định tại nước nước nhập khẩu, như là:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giấy phép nhập khẩu;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Kiểm tra an ninh cho việc nhập khẩu;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giám định hàng hóa;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Và bất kỳ quy định pháp lý nào.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B8. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua không có nghĩa vụ gì với người bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B9. Phân chia chi phí</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua phải:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">a) Trả mọi chi phí phát sinh liên quan đến hàng hóa từ thời điểm hàng được giao theo mục A2;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">b) Hoàn trả tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi ra khi giúp người mua theo mục A7(b);</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">c) Nếu có quy định, trả tất cả các thứ thuế, lệ phí và các chi phí khác cũng như chi phí làm thủ tục hải quan để nhập khẩu theo như mục B7(b); và</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">d) Hoàn trả bất kỳ chi phí phát sinh nào do người bán trả nếu người mua không thể thực hiện nghĩa vụ của mình theo như mục B7 hoặc không hoàn thành việc thông báo cho người bán theo mục B10, với điều kiện hàng hóa đã được xác định là hàng hóa của hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B10. Thông báo cho người bán</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong trường hợp người mua có quyền quyết định về thời gian giao hàng và/hoặc địa điểm đến hoặc điểm nhận hàng tại nơi đến đó, người mua phải thông báo cho người bán đầy đủ về việc đó.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="BINH_GIAI_BO_SUNG_THEO_DIEU_KIEN_INCOTERM_2020" class="ez-toc-section"></span>BÌNH GIẢI BỔ SUNG THEO ĐIỀU KIỆN INCOTERM 2020</span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Điều kiện Giao hàng DPU thuộc nhóm D. Nhóm này bao gồm bốn điều kiện:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DAP: Giao hàng tại nơi đến</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DPU: Giao hàng tại địa điểm dỡ hàng</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DDP: Giao hàng đã thông quan nhập khẩu</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Quy tắc nhóm D (DAP, DPU, DDP)</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Chữ cái D xuất phát từ “Delivered” thể hiện rằng, người bán hoàn thành nghĩa vụ của mình khi “Đã giao” hàng cho người mua tại nơi đến quy định.</span></p>
<div id="ez-toc-container" class="ez-toc-v2_0_11 counter-hierarchy counter-decimal ez-toc-grey" style="text-align: justify;">
<h3><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="1_Hop_dong_hang_den" class="ez-toc-section"></span><b><i>1. Hợp đồng hàng đến</i></b></span></h3>
<nav><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hợp đồng theo các điều kiện nhóm D là những “Hợp đồng hàng đến” (Arrival contract), người bán phải giao hàng tại nơi đến nên phải chịu rủi ro và chi phí phát sinh liên quan đến hàng hóa cho đến khi hàng được giao cho người mua tại nơi đến. Như vậy, nếu hàng hóa bị mất hoặc hư hỏng sau khi gửi đi, nhưng trước khi đến nơi đến quy định, người bán sẽ bị xem như chưa hoàn thành nghĩa vụ của hợp đồng. Người bán sẽ phải thay thế số hàng bị mất hoặc hư hại hoặc bị phạt hay bồi thường theo thỏa thuận, trừ khi người bán được miễn trách theo điều khoản sự kiện bất khả kháng trong hợp đồng mua bán.</span></nav>
</div>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="2_DPU_thay_the_cho_DAT" class="ez-toc-section"></span><span id="2_DPU_thay_the_cho_DAT" class="ez-toc-section"></span><span id="2_DPU_thay_the_cho_DAT" class="ez-toc-section"></span><b><i>2. DPU thay thế cho DAT</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DPU là quy tắc mới trong Incoterm 2020 thay cho DAT trong Incoterms 2010. DPU có thể coi là một sự kết hợp giữa DAT (giao hàng đã được dỡ tại điểm tập kết) và DAP (giao hàng tại bất cứ địa điểm đến nào), hoặc có thể được hiểu một cách đơn giản là:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– DAT mở rộng nơi giao hàng ra ngoài điểm tập kết (ví dụ cơ sở của người mua); hoặc</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– DAP bổ sung nghĩa vụ dỡ hàng của người bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Vì vậy, trong Incoterms 2010 DAT được trình bày trước DAP nhưng trong Incoterms 2020 DPU (thay cho DAT) được trình bày sau DẠP vì nghĩa vụ của người bán DPU cao hơn DAP.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="3_Phan_biet_cac_quy_tac_nhom_D" class="ez-toc-section"></span><span id="3_Phan_biet_cac_quy_tac_nhom_D" class="ez-toc-section"></span><span id="3_Phan_biet_cac_quy_tac_nhom_D" class="ez-toc-section"></span><b><i>3. Phân biệt các quy tắc nhóm D</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo nhóm D người bán có nghĩa vụ vận chuyển tới nơi đến, nhưng 3 quy tắc nhóm D được phân biệt trong bảng sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Phân biệt các Quy tắc nhóm D</strong></span></p>
<table border="1">
<tbody>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Nghĩa vụ của người bán</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Dỡ hàng tại nơi đến</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Thông quan nhập khẩu</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Tổng thể nghĩa vụ của người bán</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DAP</span></td>
<td></td>
<td></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CIP + rủi ro</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DPU</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">X</span></td>
<td></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DAP + Dỡ hàng</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DDP</span></td>
<td></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">X</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DAP + Nhập khẩu</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Dựa vào Bảng trên, để lựa chọn quy tắc nào nhóm D. cần xem xét 2 yếu tố:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">+ nghĩa vụ dỡ hàng tại nơi đến</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">+ nghĩa vụ thông quan nhập khẩu.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="4_Su_tuong_phan_giua_nhom_DPU_va_nhom_FAS" class="ez-toc-section"></span><span id="4_Su_tuong_phan_giua_nhom_D_va_nhom_F" class="ez-toc-section"></span><span id="4_Su_tuong_phan_giua_nhom_D_va_nhom_F" class="ez-toc-section"></span><b><i>4. Sự tương phản giữa nhóm DPU và nhóm FAS</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DPU giao hàng tại cảng đến (hay DAT và DEQ) được xem là hình ảnh phản chiếu của FAS. Theo đó, người bán DPU giao hàng đã được dỡ khỏi tàu đặt trên cầu cảng tại cảng đến, còn người bán FAS giao hàng trên cầu cảng hoặc sàn lan, chưa được bốc tại cảng bốc hàng.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="5_Xu_huong_su_dung_nhom_D" class="ez-toc-section"></span><span id="5_Xu_huong_su_dung_nhom_D" class="ez-toc-section"></span><span id="5_Xu_huong_su_dung_nhom_D" class="ez-toc-section"></span><b><i>5. Xu hướng sử dụng nhóm D</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trên thị trường toàn cầu, sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp ngày càng quyết liệt, do đó các nhà cung cấp có xu hướng sử dụng các quy tắc giành quyền vận tải và bảo hiểm để tăng khả năng cạnh tranh.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu sản phẩm của người bán bị cạnh tranh ở nước người mua, người bán cân phải tăng nghĩa vụ cao hơn so với đối thủ cạnh tranh bằng việc cung cấp các dịch vụ giao nhận, vận chuyển, bảo hiểm, lưu kho, cùng với các dịch vụ lắp đặt, đào tạo, bảo hành, bảo trì, … Người bán sẽ cảm thấy không yên tâm khi hạn chế sự kiểm soát của mình đối với hàng hóa bằng việc giao hàng tại một điểm trước nơi người mua sử dụng sản phẩm, đặc biệt những sản phẩm dễ hư hại. Ví dụ, một nhà sản xuất ô tô đã nói: “Mặc dù tôi không phải chịu rủi ro về những hư hại của những chiếc ô tô theo hợp đồng FOB, nhưng tôi không yên tâm chút nào khi thấy chúng bị hư hỏng vì bị nhồi nhét trong khoang chứa hàng của một con tàu hoàn toàn không phù hợp”.” Đương nhiên, người bán nào cũng muốn tìm kiếm và duy trì quan hệ với khách hàng quen thuộc. Để làm được điều này, người bán phải cung cấp tất cả dịch vụ trong khả năng để tạo lợi ích lớn nhất cho người mua.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bên cạnh đó, người bán là các hãng xuất khẩu lớn có lượng hàng thường xuyên gửi đến các nơi khác nhau sẽ có lợi thế để đàm phán giá cước và phí bảo hiểm hơn so với người mua nếu đảm nhiệm thu xếp toàn bộ việc vận chuyển và bảo hiểm để giao hàng tại nơi đến.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ở chiều ngược lại, người mua cũng ngày càng có khuynh hướng muốn nhận được báo giá theo các điều kiện “nơi đến”. Việc bán hàng trong tình hình thị trường có sự cạnh tranh cao giữa những người bán, theo những điều kiện nhóm D hoặc ít ra là những điều kiện nhóm C, sẽ hấp dẫn người mua hơn là bán hàng theo những điều kiện nhóm E hay F.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="6_Do_hang_tai_noi_den" class="ez-toc-section"></span><span id="6_Do_hang_tai_noi_den" class="ez-toc-section"></span><span id="6_Do_hang_tai_noi_den" class="ez-toc-section"></span><b><i>6. Dỡ hàng tại nơi đến</i></b></span></h3>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Giao hàng LCL</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Đối với các container gom hàng (LCL) để giao cho nhiều người nhận hàng, DPU là quy tắc thích hợp nhất vì đây là quy tắc duy nhất giao trách nhiệm dỡ hàng hóa cho người bán. Điều này là do nếu một container có nhiều người nhận hàng, người giao nhận cần chia nhỏ lô hàng để giao hàng cho những người nhận hàng khác nhau. Ngoài ra, nếu hàng hóa là loại cần phải xử lý đặc biệt khi giao hàng, người bán chấp nhận nghĩa vụ đó sẽ chọn quy tắc DPU.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Phí dỡ hàng tại nơi đến</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Phí dỡ hàng theo hợp đồng vận tải mà người bán ký với người chuyên chở có thể được tính hoặc không được tính trong cước phí chuyên chở. Việc phí dỡ hàng đã được tính trong cước phí hay chưa liên quan đến việc lựa chọn DAP, DDP hay DPU. Các bên cần lưu ý lựa chọn quy tắc phù hợp với việc cước phí đã bao gồm phí dỡ hàng hay chưa.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu hợp đồng vận tải dự định cước phí đã bao gồm phí dỡ hàng, DPU sẽ phù hợp, còn nêu cước phí chưa bao gồm phí dỡ hàng, DAP hoặc DDP sẽ phù hợp. Hoặc, trong bất cứ trường hợp nào, các bên có thể sử dụng bất cứ quy tắc nhóm D nào, nhưng cần quy định rõ trong hợp đồng về phí dỡ hàng để tránh mâu thuẫn với quy định trong Incoterms.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong vận tải đường biển hoặc đường thủy, nếu người bán dự định vận chuyển hàng theo các tuyến tàu chợ hoặc theo hợp đồng thuê tàu chuyến (C/P) ký kết theo điều kiện tàu chợ (Liner Terms) hoặc Phí dỡ hàng theo điều kiện tàu chợ (Liner Out). Trong những trường hợp này, phí dỡ hàng đã được đưa vào cước phí, mà người bán là người trả cước phí, do đó sử dụng DPU phù hợp hơn DAP hoặc DDP.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ngược lại, nếu người bán dự định thu xếp việc chuyên chở hàng hóa bằng hợp đồng thuê tàu chuyến (C/P) để chuyên chở hàng theo điều kiện FO, FIO hoặc FIOST, người chuyên chở được miễn phí dỡ hàng tại cảng đến nên người mua phải chịu phí dỡ hàng. Khi đó nên lựa chọn DAP hoặc DDP phù hợp hơn DPU.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>Bảng: Các quy tắc nhóm D và phí dỡ hàng được/ không được tính trong cước phí</i></b></span></p>
<table border="1">
<tbody>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b>Phí dỡ hàng</b></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b>Vận chuyển</b></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b>Sử dụng điều kiện thương mại</b></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tính trong cước phí</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tàu chợ</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hợp đồng tàu chuyến Liner term/Liner Out</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DPU</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DPA/DDP + người bán chịu phí dỡ hàng</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Không  tính trong cước phí</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hợp đồng tàu chuyến FO/FIO/FIOST</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DAP/DDP</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DPU + người mua chịu phí dỡ hàng</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tuy nhiên cần lưu ý, khi thay đổi điều kiện như vậy, sẽ dẫn đến sự thay đổi cả về điểm di chuyển rủi ro. Vì vậy, nếu các bên không muốn thay đổi điểm di chuyển rủi ro thì vẫn giữ nguyên điều kiện thương mại, nhưng nên có quy định rõ trong hợp đồng về chi phí dỡ hàng do bên nào chịu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi giao hàng tại một địa điểm nội địa chứ không phải cửa khẩu thông quan như biên giới, cảng hay sân bay, người bán thường sẽ phải chịu thêm chi phí như phí vận chuyển nội địa, bốc dỡ, THC,.. Người bán có thể thỏa thuận với người mua để chia sẻ chi phí hoặc người mua chịu toàn bộ mọi chi phí bằng quy định “người mua trả 50% chi phí vận chuyển nội địa” hay “THC do người mua chịu”.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="7_Noi_den_quy_dinh" class="ez-toc-section"></span><span id="7_Noi_den_quy_dinh" class="ez-toc-section"></span><span id="7_Noi_den_quy_dinh" class="ez-toc-section"></span><b><i>7. Nơi đến quy định</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán theo nhóm D có nghĩa vụ giao hàng cho người mua tại nơi đến quy định. Do đó khi ký hợp đồng vận tải với người chuyên chở, người bán cần quy định thời hạn người chuyên chở phải giao hàng tại nơi đến. Nếu hợp đồng vận tải không quy định thời hạn này, người chuyên chở không chịu trách nhiệm giao hàng trong thời hạn miễn là hành trình chuyên chở trong một thời gian hợp lý với sự mẫn cán của người chuyên chở.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bên cạnh đó, người bán nhóm D chịu rủi ro về những mất mát hay hư hại của hàng hóa trong quá trình vận chuyển để giao hàng tại nơi đến. Do đó, người mua cần quan tâm đến việc kiểm tra hàng hóa về số lượng và chất lượng tại nơi đến bằng những quy định cụ thể trong hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các quy tắc nhóm D ghi kèm với nơi đến quy định. Nơi đến có thể là bất cứ nơi tập kết hàng hóa nào như cửa khẩu, biên giới, cảng đến, sân bay đến,… thậm chí là cơ sở của người mua.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Nơi đến tại biên giới</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu nơi đến là cửa khẩu tại biên giới, các thương nhân sử dụng quy tắc DAP (hoặc DAF Incoterms 2000) là thích hợp. Thực chất, các hợp đồng theo các điều kiện D là hợp đồng giao hàng tại nơi đến, nơi giao hàng trong bất cứ trường hợp nào cũng nên là địa điểm ở nước người mua hoặc ít ra ở biên giới giữa nước người bán và nước người mua nếu hai nước có chung đường biên giới. Nếu nước người bán và người mua không có chung đường biên giới, nơi đến nên là địa điểm tại biên giới giữa hai nước quá cảnh hoặc giữa nước quá cảnh với nước người mua, chứ không nên là biên giới giữa nước người bán và nước quá cảnh. Vì nếu như vậy, hàng hóa được xem như giao tại nơi xuất phát ở nước người bán, khi đó sử dụng FCA phù hợp hơn.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Nơi đến là cảng đến hoặc điểm đến trong nội địa</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Đối với hàng nguyên liệu, hàng thường được giao cho người mua tại tàu hoặc trên cầu cảng. Khi đó nơi đến quy định là cảng đến. Hàng được nhận theo cách nào tại các điểm này (bơm hàng, silô, đường sắt nhánh, kho hàng, v..v) phụ thuộc vào loại hàng và điều kiện tại cảng đến.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hàng thành phẩm sẽ ít khi được giao tại cảng đến mà thường được giao tại điểm nội địa trong nước người mua, trong trường hợp này nên quy định kèm theo các điều kiện nhóm D nơi đến là nơi tập kết hàng hóa hoặc cơ sở của người mua. Khi qui định nơi đến nằm sâu trong nội địa, người bán cũng sẽ tăng được sức cạnh tranh hơn để cung cấp hàng thường xuyên.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Nơi đến quy định không phải điểm đến cuối cùng</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu nơi đến quy định không phải là điểm đến cuối cùng, người mua có thể yêu cầu người bán ký hợp đồng vận tải với rủi ro và chi phí người mua chịu, để tiếp tục chuyên chở hàng hóa tới điểm đến cuối cùng (ví dụ cơ sở của người mua), sau khi hàng đã được chở tới điểm giao hàng tại nơi đến quy định (ví dụ cảng đến). Tuy nhiên, người bán có quyền từ chối ký hợp đồng vận tải cho người mua nhưng phải thông báo ngay lập tức cho người mua về việc này. Do đó, nếu người mua có ý định nhờ người bán ký hợp đồng vận tải như vậy, người mua cần quy định rõ về nghĩa vụ thông báo của người bán khi người bán từ chối giúp đỡ người mua.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu người bán đồng ý hỗ trợ người mua mọi việc cần thiết để đưa hàng đến điểm đến cuối cùng, người bán sẽ lấy chứng từ vận tải (như giấy gửi hàng đường sắt, giấy gửi hàng đường bộ,…) từ người chuyên chở, bao gồm toàn bộ quá trình vận chuyển đến điểm đến cuối cùng. Trong những trường hợp này, người bán đã cung cấp dịch vụ “bổ sung” với rủi ro và chi phí do người mua chịu như giống như trường hợp của nhóm F. Tuy nhiên, người mua vẫn phải chịu rủi ro và chi phí xảy ra sau khi hàng hoá đã đến nơi đến quy định ghi kèm điều kiện nhóm D.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Nơi đến quy định nằm sau điểm thông quan nhập khẩu trong DAP và DPU</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo quy tắc DAP và DPU, người mua có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu. Nếu nơi đến quy định nằm sau điểm thông quan nhập khẩu mà hàng chưa được thông quan nhập khẩu, điều này có thế gây trở ngại cho người bán khi việc vận chuyển do người bán thu xếp bị ách tắc tại cửa khẩu hải quan nhập khẩu trong khi người bán vẫn còn nghĩa vụ giao hàng đến nơi đến đã thỏa thuận. Để tránh trở ngại này, có thể chọn sử dụng DDP thay cho DAP và DPU. Hoặc, nếu vẫn sử dụng DAP và DPU, người bán cần phải cá biệt hóa hàng hóa để chuyển rủi ro về hàng hóa sang cho người mua theo quy định trong quy tắc DAP và DPU.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="8_Rui_ro_trong_chang_chuyen_cho_noi_dia" class="ez-toc-section"></span><span id="9_Rui_ro_trong_chang_chuyen_cho_noi_dia" class="ez-toc-section"></span><b><i>8. Rủi ro trong chặng chuyên chở nội địa</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hành trình của hàng hóa bao gồm chặng chuyên chở quốc tế tới điểm tập kết tại cửa khẩu thông quan (cảng, sân bay, ga, đường sắt,…) ở nước người mua và chặng chuyên chở nội địa từ đó tới nơi đến cuối cùng trong nội địa. Khi người bán nhận thấy rủi ro trong chặng chuyên chở nội địa cao và khó kiểm soát, có thể thay đổi nơi đến quy định trong nội địa thành của khâu thông quan ở nước người mua. Đặc biệt đối với những hàng hóa siêu trường- siêu trọng, việc vận chuyển nội địa gặp rất nhiều trở ngại. Nếu người bán nhận thấy không thể thu xếp vận chuyển nội địa ở nước người mua, người bán nên sử dụng điều kiện nhóm D ghi kèm với địa điểm tại cửa khẩu để tránh rủi ro trong chặng chuyên chở nội địa.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="9_Nguoi_mua_khong_nhan_hang" class="ez-toc-section"></span><span id="10_Nguoi_mua_khong_nhan_hang" class="ez-toc-section"></span><b><i>9. Người mua không nhận hàng</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Thông thường, người chuyên chở và người bán hỗ trợ người mua để có thể nhận hàng kịp thời bằng việc gửi thông báo cho người mua hoặc đại lý của người mua về thời gian và phương tiện vận tải đến nơi giao hàng. Nếu người mua không nhận hàng kịp thời, người bán là người ký hợp đồng vận tải với người chuyên chở, phải chịu trách nhiệm bồi thường cho người chuyên chở bất kỳ chi phí nào phát sinh do việc chậm trễ nhận hàng (ví dụ chi phí lưu kho bãi hàng hóa cho người nhận hàng). Nhưng giữa người bán và người mua, các chi phí phát sinh này người mua phải chịu theo quy định về phân chia chi phí của Incoterms.”</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="10_Thong_quan_nhap_khau" class="ez-toc-section"></span><span id="11_Thong_quan_nhap_khau" class="ez-toc-section"></span><span id="11_Thong_quan_nhap_khau" class="ez-toc-section"></span><b><i>10. Thông quan nhập khẩu</i></b></span></h3>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Người bán thông quan nhập khẩu theo DPU giao tại cầu cảng</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Incoterms 1990, cũng như các Incoterms trước đó, quy định người bán DEQ (Incoterms 2010 là DAT và Incoterms  2020 là DPU) có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu với quan điểm giao hàng trên cầu cảng tại cảng đến được coi là giao hàng trong nước người mua (lan can tàu tạo thành một biên giới tưởng tượng với nước người mua). Kể từ Incoterms 2000, DEQ được thay đổi theo đó, người mua có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu. Do đó, nếu các bên vẫn muốn người bán có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu trước khi giao hàng trên cầu cảng tại cảng đến, có thể sử dụng điều kiện DEQ nhưng cần dẫn chiếu đến Incoterms 1990 hoặc sử dụng DAT hay DPU với quy định bổ sung người bán thông quan nhập khẩu.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="11_Nguoi_ban_tu_bao_ve_bang_su_kien_bat_kha_khang" class="ez-toc-section"></span><span id="12_Nguoi_ban_tu_bao_ve_bang_su_kien_bat_kha_khang" class="ez-toc-section"></span><span id="12_Nguoi_ban_tu_bao_ve_bang_su_kien_bat_kha_khang" class="ez-toc-section"></span><b><i>11. Người bán tự bảo vệ bằng sự kiện bất khả kháng</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán theo các quy tắc nhóm D có nghĩa vụ cao nhất vì phải chịu mọi rủi ro và chi phí để giao hàng tại nước người mua. Do nơi giao hàng nằm ngoài tầm kiểm soát của người bán, người bán nên quy định trong hợp đồng những rủi ro không lường trước và cũng không thể khắc phục có thể xảy ra trước khi giao hàng là sự kiện bất khả kháng. Ví dụ như cướp biển, chiến tranh, đình công,. thậm chí lệnh cấm nhập khẩu của chính quyền (nếu bán DDP). Nếu không có những quy định như vậy, người bán vẫn phải có nghĩa vụ cung cấp hàng thay thế cho số hàng bị mất hay bị hư hỏng hoặc phải bồi thường thiệt hại cho người mua do giao hàng chậm hoặc không giao hàng theo đúng quy định của hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>Kết luận với nhóm D</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>– Người bán nên sử dụng quy tắc nhóm D, nếu có thể, để tạo lợi thế với các đối thủ cạnh tranh.</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>– Lựa chọn quy tắc nào trong nhóm D cần cân nhắc đến nghĩa vụ dỡ hàng và thông quan nhập khẩu.</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>– Người bán không nên sử dụng DPU nếu thấy người chuyên chở mà mình ký hợp đồng không có khả năng thu xếp việc dỡ hàng.</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>– Người bán không nên sử dụng DDP nếu thấy khó khăn trong thông quan nhập khẩu.</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><em>Tài liệu tham khảo và dẫn chiếu trong bài viết:</em></span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế – Học viện Tài chính</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giáo trình nghiệp vụ ngoại thương – Đại học Kinh tế Quốc dân</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giáo trình thanh toán quốc tế – Đại học Ngoại thương</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Incoterms 2020 – Giải thích và hướng dẫn sử dụng – Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Những điều cần biết về Incoterms 2020 trong hoạt động ngoại thương tại Việt nam – Trường đại học Ngoại thương</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các văn bản pháp quy về thủ tục hải quan hiện hành</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="wp-image-1065 size-full" src="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/HP-Toan-Cau-Dich-vu-van-chuyen-quoc-te.png" alt="" width="1000" height="628" srcset="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/HP-Toan-Cau-Dich-vu-van-chuyen-quoc-te.png 1000w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/HP-Toan-Cau-Dich-vu-van-chuyen-quoc-te-300x188.png 300w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/HP-Toan-Cau-Dich-vu-van-chuyen-quoc-te-768x482.png 768w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/HP-Toan-Cau-Dich-vu-van-chuyen-quoc-te-600x377.png 600w" sizes="(max-width: 1000px) 100vw, 1000px" /></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/dpu-giao-hang-tai-dia-diem-do-hang/">DPU – GIAO HÀNG TẠI ĐỊA ĐIỂM DỠ HÀNG</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn">Học làm xuất nhập khẩu</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://hoclamxuatnhapkhau.vn/dpu-giao-hang-tai-dia-diem-do-hang/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>DAP – GIAO HÀNG TẠI NƠI ĐẾN</title>
		<link>https://hoclamxuatnhapkhau.vn/dap-giao-hang-tai-noi-den/</link>
					<comments>https://hoclamxuatnhapkhau.vn/dap-giao-hang-tai-noi-den/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[qcv]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 04 Oct 2025 01:34:40 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến thức XNK]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://hoclamxuatnhapkhau.vn/?p=1159</guid>

					<description><![CDATA[<p>ĐIỀU KIỆN GIAO HÀNG DAP (DELIVERED AT PLACE) – INCOTERMS 2020 BẢN DỊCH DAP INCOTERMS 2020 ICC DELIVERED AT PLACE (nơi đến quy định) Incoterms 2020 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG Về phương thức vận tải: Điều kiện này sẽ được sử dụng cho mọi phương thức vận tải và có thể sử dụng khi có nhiều [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/dap-giao-hang-tai-noi-den/">DAP – GIAO HÀNG TẠI NƠI ĐẾN</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn">Học làm xuất nhập khẩu</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2 style="text-align: justify;"><strong><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">ĐIỀU KIỆN GIAO HÀNG DAP (DELIVERED AT PLACE) – INCOTERMS 2020</span></strong></h2>
<div class="itemBody kl-blog-post-body kl-blog-cols-1" style="text-align: justify;">
<h2><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>BẢN DỊCH DAP INCOTERMS 2020 ICC</strong></span></h2>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>DELIVERED AT PLACE (nơi đến quy định) Incoterms 2020</strong></span></p>
</div>
<p style="text-align: justify;">
<div class="itemBody kl-blog-post-body kl-blog-cols-1">
<h3 style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1193 size-full" src="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-17.png" alt="" width="917" height="381" srcset="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-17.png 917w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-17-300x125.png 300w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-17-768x319.png 768w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-17-600x249.png 600w" sizes="(max-width: 917px) 100vw, 917px" /></h3>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG</strong></span></h3>
<ol style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Về phương thức vận tải:</strong> Điều kiện này sẽ được sử dụng cho mọi phương thức vận tải và có thể sử dụng khi có nhiều phương tiện vận tải tham gia.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Chuyển giao hàng hóa và rủi ro (DAP – Delivered at Place):</strong> Giao hàng tại nơi đến có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng hóa được đặt dưới sự định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải và sẵn sàng để dỡ tại nơi đến quy định. Người bán chịu mọi rủi ro liên quan để đưa hàng hóa đến nơi quy định.</span><br />
<span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các bên nên quy định càng rõ ràng càng tốt về địa điểm cụ thể tại nơi đến quy định. Bởi vì thứ nhất, rủi ro về mất mát hay hư hỏng hàng hóa chuyển sang cho người mua tại điểm giao hàng,thế nên tốt nhất là hai bên nên quy định càng rõ càng tốt địa điểm giao hàng thuộc nơi giao hàng. Thứ hai, người bán chịu mọi chi phí để đưa hàng đến điểm giao hàng, tức là đây cũng đồng thời là điểm chuyển giao chi phí từ người bán sang người mua. Cuối cùng, địa điểm này là nơi mà người bán phải ký kết hợp đồng vận tải để đưa được hàng đến đó. Nếu xảy ra vấn đề gì với hàng hóa trước khi hàng tới điểm giao hàng, mọi tổn thất sẽ do người bán chịu. Ví dụ người bán sẽ phải chịu tất cả các loại phí phát sinh mà người vận chuyển thu trong quá trình vận tải. Người bán được khuyên nên ký hợp đồng vận tải đến đúng địa điểm đó.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Chi phí dỡ hàng tại nơi đến chỉ định:</strong> Nếu trong hợp đồng chuyên chở mà người bán đã ký kết có bao gồm chi phí dỡ hàng tại nơi đến chỉ định thì người bán sẽ phải chi trả cho chi phí này,trừ khi hai bên đã có thỏa thuận trước về việc người bán sẽ được người mua hoàn trả chi phí này.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Nghĩa vụ thông quan xuất khẩu/nhập khẩu:</strong> Điều kiện DAP yêu cầu người bán phải thông quan xuất khẩu cho hàng hóa, nếu cần. Tuy nhiên người bán không có nghĩa vụ phải thông quan nhập khẩu, không phải trả thuế nhập khẩu hoặc chi phí làm thủ tục thông quan nhập khẩu. Nếu xảy ra trường hợp người mua không thông quan được nhập khẩu, hàng hóa sẽ bị giữ lại ở cảng hoặc ở bãi tại nước nhập khẩu. Vậy ai sẽ chịu rủi ro cho việc mất mát và hư hỏng hàng hóa có thể xảy ra khi hàng hóa bị giữ lại? Câu trả lời sẽ là người mua chịu, và chịu cho tới khi hàng hóa được chuyển tới 1 địa điểm nằm trong nội địa nước nhập khẩu, từ đây người bán lại tiếp tục chịu rủi ro và chi phí với mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa cho tới khi giao hàng. Điều này được quy định rõ theo mục B3(a). Nếu hai bên cảm thấy người xuất khẩu có thể thông quan và làm thủ tục nhập khẩu, để tránh tình trạng trên xảy ra, hai bên có thể cân nhắc sử dụng điều kiện DDP.</span></li>
</ol>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BÁN</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A1. Nghĩa vụ chung của người bán</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cả bằng trứng phù hợp mà hợp đồng có thể đòi hỏi.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bất kỳ chứng từ nào cung cấp bởi người bán đều có thể ở dạng chứng từ giấy truyền thống hoặc ở dạng điện tử nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A2. Giao hàng</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải giao hàng bằng cách đặt hàng dưới sự định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải đến và sẵn sàng để dỡ tại địa điểm đến chỉ định (nếu có), tại nơi đến quy định vào ngày hoặc trong thời hạn quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A3. Chuyển giao rủi ro</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán chịu mọi rủi ro về tổn thất hay mất mát đối với hàng hóa đến khi hàng hóa được giao theo mục A2, trừ những trường hợp mất mát hay hư hỏng được đề cập ở mục 3.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A4. Vận tải</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải chịu chi phí ký hợp đồng vận tải để chuyên chở hàng hóa tới nơi đến quy định hoặc địa điểm chỉ định tại nơi đến quy định. Nếu không thỏa thuận được địa điểm cụ thể hoặc không quyết định được theo tập quán, thì người bán có thể chọn một địa điểm cụ thể tại nơi đến quy định phù hợp nhất với mục đích của mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A5. Bảo hiểm</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán không có nghĩa vụ với người mua về việc ký kết hợp đồng bảo hiểm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A6. Chứng từ giao hàng/vận tải</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bằng chi phí của mình người bán phải cung cấp cho người mua chứng từ để người mua có thể nhận được hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A7. Thông quan xuất khẩu/nhập khẩu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>a) Về thông quan xuất khẩu và quá cảnh</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu cần, người bán phải làm và chi trả mọi chi phí liên quan đến việc làm thủ tục hải quan xuất khẩu và quá cảnh (nếu có quá cảnh ở nước thứ ba) được quy định ở nước xuất khẩu và nước quá cảnh, như là:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giấy phép xuất khẩu/quá cảnh;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Kiểm tra an ninh với hàng hóa khi xuất khẩu/quá cảnh;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giám định hàng hóa khi xuất khẩu/quá cảnh; và</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bất kỳ quy định pháp lý nào.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>b) Hỗ trợ việc làm thủ tục nhập khẩu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu cần, người bán phải hỗ trợ người mua khi người mua yêu cầu, rủi ro và chi phí do người mua chịu để lấy các chứng từ/thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan khi nhập khẩu, bao gồm cả các thông tin an ninh và việc giám định hàng hóa, được quy định ở nước nhập khẩu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A8. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán cần phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để giao hàng theo quy định ở mục A2.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải đóng gói hàng hóa và chịu chi phí về việc đó trừ khi thông lệ của ngành hàng quy định cụ thể hàng hóa được gửi đi không cần đóng gói. Người bán phải đóng gói và ký mã hiệu hàng hóa phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi hai bên đã đồng ý cụ thể về cách đóng hàng và ký mã hiệu khi hợp đồng được ký kết.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A9. Phân chia chi phí</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải trả:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">a) Toàn bộ mọi chi phí liên quan đến hàng hóa cho tới khi chúng được giao cho người mua theo mục A2, trừ những khoản do người mua trả theo mục B9;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">b) Chi phí cung cấp bằng chứng cho người mua theo mục A6 rằng hàng hóa đã được giao;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">c) Chi phí về làm thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu/quá cảnh, nếu có, nộp thuế xuất khẩu và bất kì chi phí nào khác phải trả khi xuất khẩu/quá cảnh theo như mục A7(a);</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">d) Trả cho người mua tất cả các chi phí và phụ phí liên quan đến việc hỗ trợ người bán trong việc lấy chứng từ và thông tin cần thiết theo mục B7(a) và B5.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">e) Chi phí liên quan đến dỡ hàng tại điểm đích nếu như chúng thuộc hợp đồng vận tải người bán ký kết.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A10. Thông báo cho người mua</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải thông báo cho người mua bất kỳ thông tin nào cần thiết để tạo điều kiện cho người mua có thể nhận hàng.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B1. Nghĩa vụ chung của người mua</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bất kỳ chứng từ nào cung cấp bởi người mua đều có thể ở dạng chứng từ giấy truyền thống hoặc ở dạng điện tử nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B2. Nhận hàng</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua hàng phải nhận hàng khi hàng đã được giao theo mục A2.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B3. Chuyển giao rủi ro</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua hàng phải chịu mọi rủi ro liên quan đến việc mất mát hay hỏng hóc hàng hóa từ thời điểm hàng được giao theo mục A2.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu người mua không thể thực hiện nghĩa vụ của mình liên quan đến thông quan nhập khẩu theo như mục B7, thì người mua sẽ chịu mọi rủi ro và chi phí liên quan đến việc mất mát hay hư hỏng hàng hóa, với điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu người mua không kịp thời thông báo cho người bán theo mục B10, thì người mua sẽ chịu mọi rủi ro mất mát hoặc thiệt hại về hàng hóa kể từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc giao hàng, với điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B4. Vận tải</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua không có nghĩa vụ với người bán về việc lập hợp đồng vận tải.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B5. Bảo hiểm</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua không có nghĩa vụ với người bán về việc ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy nhiên, nếu người bán yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí, thì người mua cần cung cấp thông tin cần thiết để người bán có thể mua bảo hiểm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B6. Bằng chứng của việc giao hàng</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua phải chấp nhận chứng từ vận tải được cung cấp theo như mục A6.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B7. Thông quan xuất khẩu/nhập khẩu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>a) Hỗ trợ việc thông quan xuất khẩu và quá cảnh</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu cần, người mua phải hỗ trợ người bán khi người bán yêu cầu, do người bán chịu rủi ro và chi phí, lấy các chứng từ/thông tin liên quan đến việc thông quan xuất khẩu/quá cảnh, kể cả các thông tin an ninh hay giám định được quy định bởi nước xuất khẩu/quá cảnh.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>b) Thông quan nhập khẩu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu cần, người mua phải làm và trả các chi phí liên quan đến việc thông quan được quy định tại nước nước nhập khẩu, như là:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giấy phép nhập khẩu;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Kiểm tra an ninh cho việc nhập khẩu;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giám định hàng hóa; và</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bất kỳ quy định pháp lý nào.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B8. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua không có nghĩa vụ gì với người bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B9. Phân chia chi phí</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua phải:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">a) Trả mọi chi phí phát sinh liên quan đến hàng hóa từ thời điểm hàng được giao theo mục A2;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">b) Mọi chi phí cần thiết để dỡ hàng hóa xuống tại địa điểm giao hàng, trừ khi chúng nằm trong hợp đồng vận tải mà người bán ký kết;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">c) Hoàn trả tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi ra khi giúp người mua theo mục A7(b);</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">d) Nếu có quy định, trả tất cả các thứ thuế, lệ phí và các chi phí khác cũng như chi phí làm thủ tục hải quan để nhập khẩu cho như mục B7(b);</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">e) Hoàn trả bất kỳ chi phí phát sinh nào do người bán trả nếu người mua không thể thực hiện nghĩa vụ của mình theo thư mục B7 hoặc không hoàn thành việc thông báo cho người bán theo mục B10, với điều kiện hàng hóa đã được xác định là hàng hóa của hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B10. Thông báo cho người bán</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong trường hợp người mua có quyền quyết định về thời gian giao hàng và/hoặc địa điểm đến hoặc điểm nhận hàng tại nơi đến đó, người mua phải thông báo cho người bán đầy đủ về việc đó.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><strong><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">BÌNH GIẢI BỔ SUNG</span></strong></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Điều kiện Giao hàng DAP thuộc nhóm D. Nhóm này bao gồm bốn điều kiện:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DAP: Giao hàng tại nơi đến</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DPU: Giao hàng tại địa điểm dỡ hàng</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DDP: Giao hàng đã thông quan nhập khẩu</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Quy tắc nhóm D (DAP, DPU, DDP)</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Chữ cái D xuất phát từ “Delivered” thể hiện rằng, người bán hoàn thành nghĩa vụ của mình khi “Đã giao” hàng cho người mua tại nơi đến quy định.</span></p>
<div id="ez-toc-container" class="ez-toc-v2_0_11 counter-hierarchy counter-decimal ez-toc-grey" style="text-align: justify;">
<h3><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>1. Hợp đồng hàng đến</i></b></span></h3>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hợp đồng theo các điều kiện nhóm D là những “Hợp đồng hàng đến” (Arrival contract), người bán phải giao hàng tại nơi đến nên phải chịu rủi ro và chi phí phát sinh liên quan đến hàng hóa cho đến khi hàng được giao cho người mua tại nơi đến. Như vậy, nếu hàng hóa bị mất hoặc hư hỏng sau khi gửi đi, nhưng trước khi đến nơi đến quy định, người bán sẽ bị xem như chưa hoàn thành nghĩa vụ của hợp đồng. Người bán sẽ phải thay thế số hàng bị mất hoặc hư hại hoặc bị phạt hay bồi thường theo thỏa thuận, trừ khi người bán được miễn trách theo điều khoản sự kiện bất khả kháng trong hợp đồng mua bán.</span></p>
</div>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>2. Phân biệt các quy tắc nhóm D</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo nhóm D người bán có nghĩa vụ vận chuyển tới nơi đến, nhưng 3 quy tắc nhóm D được phân biệt trong bảng sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Phân biệt các Quy tắc nhóm D</strong></span></p>
<table border="1">
<tbody>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Nghĩa vụ của người bán</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Dỡ hàng tại nơi đến</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Thông quan nhập khẩu</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Tổng thể nghĩa vụ của người bán</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DAP</span></td>
<td></td>
<td></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CIP + rủi ro</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DPU</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">X</span></td>
<td></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DAP + Dỡ hàng</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DDP</span></td>
<td></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">X</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DAP + Nhập khẩu</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Dựa vào Bảng trên, để lựa chọn quy tắc nào nhóm D. cần xem xét 2 yếu tố:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">+ nghĩa vụ dỡ hàng tại nơi đến</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">+ nghĩa vụ thông quan nhập khẩu.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>3. Sự tương phản giữa DAP và FCA</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DAP giao tại cơ sở của người mua được xem như trái ngược với FCA giao hàng tại cơ sở của người bán. Theo đó, DAP giao tại cơ sở của người mua khi hàng vẫn trên phương tiện vận tải của người bán chở tới, còn người bán FCA giao hàng tại cơ sở của người bán khi hàng được bốc lên phương tiện vận tải do người mua chỉ định tới nhận hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DAP (hay DES) giao tại cảng đến có thể xem như hình ảnh phản chiếu của FOB. Bởi vì, người bán DAP hay DES giao hàng trên tàu tại cảng đến thì người bán FOB giao hàng trên tàu tại cảng bốc hàng quy định.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>4. Xu hướng sử dụng nhóm D</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trên thị trường toàn cầu, sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp ngày càng quyết liệt, do đó các nhà cung cấp có xu hướng sử dụng các quy tắc giành quyền vận tải và bảo hiểm để tăng khả năng cạnh tranh.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu sản phẩm của người bán bị cạnh tranh ở nước người mua, người bán cần phải tăng nghĩa vụ cao hơn so với đối thủ cạnh tranh bằng việc cung cấp các dịch vụ giao nhận, vận chuyển, bảo hiểm, lưu kho, cùng với các dịch vụ lắp đặt, đào tạo, bảo hành, bảo trì, … Người bán sẽ cảm thấy không yên tâm khi hạn chế sự kiểm soát của mình đối với hàng hóa bằng việc giao hàng tại một điểm trước nơi người mua sử dụng sản phẩm, đặc biệt những sản phẩm dễ hư hại. Ví dụ, một nhà sản xuất ô tô đã nói: “Mặc dù tôi không phải chịu rủi ro về những hư hại của những chiếc ô tô theo hợp đồng FOB, nhưng tôi không yên tâm chút nào khi thấy chúng bị hư hỏng vì bị nhồi nhét trong khoang chứa hàng của một con tàu hoàn toàn không phù hợp”.” Đương nhiên, người bán nào cũng muốn tìm kiếm và duy trì quan hệ với khách hàng quen thuộc. Để làm được điều này, người bán phải cung cấp tất cả dịch vụ trong khả năng để tạo lợi ích lớn nhất cho người mua.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bên cạnh đó, người bán là các hãng xuất khẩu lớn có lượng hàng thường xuyên gửi đến các nơi khác nhau sẽ có lợi thế để đàm phán giá cước và phí bảo hiểm hơn so với người mua nếu đảm nhiệm thu xếp toàn bộ việc vận chuyển và bảo hiểm để giao hàng tại nơi đến.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ở chiều ngược lại, người mua cũng ngày càng có khuynh hướng muốn nhận được báo giá theo các điều kiện “nơi đến”. Việc bán hàng trong tình hình thị trường có sự cạnh tranh cao giữa những người bán, theo những điều kiện nhóm D hoặc ít ra là những điều kiện nhóm C, sẽ hấp dẫn người mua hơn là bán hàng theo những điều kiện nhóm E hay F.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>5. Dỡ hàng tại nơi đến</i></b></span></h3>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Giao hàng LCL</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Đối với các container gom hàng (LCL) để giao cho nhiều người nhận hàng, DPU là quy tắc thích hợp nhất vì đây là quy tắc duy nhất giao trách nhiệm dỡ hàng hóa cho người bán. Điều này là do nếu một container có nhiều người nhận hàng, người giao nhận cần chia nhỏ lô hàng để giao hàng cho những người nhận hàng khác nhau. Ngoài ra, nếu hàng hóa là loại cần phải xử lý đặc biệt khi giao hàng, người bán chấp nhận nghĩa vụ đó sẽ chọn quy tắc DPU.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Phí dỡ hàng tại nơi đến</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Phí dỡ hàng theo hợp đồng vận tải mà người bán ký với người chuyên chở có thể được tính hoặc không được tính trong cước phí chuyên chở. Việc phí dỡ hàng đã được tính trong cước phí hay chưa liên quan đến việc lựa chọn DAP, DDP hay DPU. Các bên cần lưu ý lựa chọn quy tắc phù hợp với việc cước phí đã bao gồm phí dỡ hàng hay chưa.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu hợp đồng vận tải dự định cước phí đã bao gồm phí dỡ hàng, DPU sẽ phù hợp, còn nêu cước phí chưa bao gồm phí dỡ hàng, DAP hoặc DDP sẽ phù hợp. Hoặc, trong bất cứ trường hợp nào, các bên có thể sử dụng bất cứ quy tắc nhóm D nào, nhưng cần quy định rõ trong hợp đồng về phí dỡ hàng để tránh mâu thuẫn với quy định trong Incoterms.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong vận tải đường biển hoặc đường thủy, nếu người bán dự định vận chuyển hàng theo các tuyến tàu chợ hoặc theo hợp đồng thuê tàu chuyến (C/P) ký kết theo điều kiện tàu chợ (Liner Terms) hoặc Phí dỡ hàng theo điều kiện tàu chợ (Liner Out). Trong những trường hợp này, phí dỡ hàng đã được đưa vào cước phí, mà người bán là người trả cước phí, do đó sử dụng DPU phù hợp hơn DAP hoặc DDP.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ngược lại, nếu người bán dự định thu xếp việc chuyên chở hàng hóa bằng hợp đồng thuê tàu chuyến (C/P) để chuyên chở hàng theo điều kiện FO, FIO hoặc FIOST, người chuyên chở được miễn phí dỡ hàng tại cảng đến nên người mua phải chịu phí dỡ hàng. Khi đó nên lựa chọn DAP hoặc DDP phù hợp hơn DPU.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>Bảng: Các quy tắc nhóm D và phí dỡ hàng được/ không được tính trong cước phí</i></b></span></p>
<table border="1">
<tbody>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b>Phí dỡ hàng</b></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b>Vận chuyển</b></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b>Sử dụng điều kiện thương mại</b></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tính trong cước phí</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tàu chợ</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hợp đồng tàu chuyến Liner term/Liner Out</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DPU</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DPA/DDP + người bán chịu phí dỡ hàng</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Không  tính trong cước phí</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hợp đồng tàu chuyến FO/FIO/FIOST</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DAP/DDP</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DPU + người mua chịu phí dỡ hàng</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tuy nhiên cần lưu ý, khi thay đổi điều kiện như vậy, sẽ dẫn đến sự thay đổi cả về điểm di chuyển rủi ro. Vì vậy, nếu các bên không muốn thay đổi điểm di chuyển rủi ro thì vẫn giữ nguyên điều kiện thương mại, nhưng nên có quy định rõ trong hợp đồng về chi phí dỡ hàng do bên nào chịu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi giao hàng tại một địa điểm nội địa chứ không phải cửa khẩu thông quan như biên giới, cảng hay sân bay, người bán thường sẽ phải chịu thêm chi phí như phí vận chuyển nội địa, bốc dỡ, THC,.. Người bán có thể thỏa thuận với người mua để chia sẻ chi phí hoặc người mua chịu toàn bộ mọi chi phí bằng quy định “người mua trả 50% chi phí vận chuyển nội địa” hay “THC do người mua chịu”.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>6. Nơi đến quy định</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán theo nhóm D có nghĩa vụ giao hàng cho người mua tại nơi đến quy định. Do đó khi ký hợp đồng vận tải với người chuyên chở, người bán cần quy định thời hạn người chuyên chở phải giao hàng tại nơi đến. Nếu hợp đồng vận tải không quy định thời hạn này, người chuyên chở không chịu trách nhiệm giao hàng trong thời hạn miễn là hành trình chuyên chở trong một thời gian hợp lý với sự mẫn cán của người chuyên chở.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bên cạnh đó, người bán nhóm D chịu rủi ro về những mất mát hay hư hại của hàng hóa trong quá trình vận chuyển để giao hàng tại nơi đến. Do đó, người mua cần quan tâm đến việc kiểm tra hàng hóa về số lượng và chất lượng tại nơi đến bằng những quy định cụ thể trong hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các quy tắc nhóm D ghi kèm với nơi đến quy định. Nơi đến có thể là bất cứ nơi tập kết hàng hóa nào như cửa khẩu, biên giới, cảng đến, sân bay đến,… thậm chí là cơ sở của người mua.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Nơi đến tại biên giới</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu nơi đến là cửa khẩu tại biên giới, các thương nhân sử dụng quy tắc DAP (hoặc DAF Incoterms 2000) là thích hợp. Thực chất, các hợp đồng theo các điều kiện D là hợp đồng giao hàng tại nơi đến, nơi giao hàng trong bất cứ trường hợp nào cũng nên là địa điểm ở nước người mua hoặc ít ra ở biên giới giữa nước người bán và nước người mua nếu hai nước có chung đường biên giới. Nếu nước người bán và người mua không có chung đường biên giới, nơi đến nên là địa điểm tại biên giới giữa hai nước quá cảnh hoặc giữa nước quá cảnh với nước người mua, chứ không nên là biên giới giữa nước người bán và nước quá cảnh. Vì nếu như vậy, hàng hóa được xem như giao tại nơi xuất phát ở nước người bán, khi đó sử dụng FCA phù hợp hơn.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Nơi đến là cảng đến hoặc điểm đến trong nội địa</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Đối với hàng nguyên liệu, hàng thường được giao cho người mua tại tàu hoặc trên cầu cảng. Khi đó nơi đến quy định là cảng đến. Hàng được nhận theo cách nào tại các điểm này (bơm hàng, silô, đường sắt nhánh, kho hàng, v..v) phụ thuộc vào loại hàng và điều kiện tại cảng đến.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hàng thành phẩm sẽ ít khi được giao tại cảng đến mà thường được giao tại điểm nội địa trong nước người mua, trong trường hợp này nên quy định kèm theo các điều kiện nhóm D nơi đến là nơi tập kết hàng hóa hoặc cơ sở của người mua. Khi qui định nơi đến nằm sâu trong nội địa, người bán cũng sẽ tăng được sức cạnh tranh hơn để cung cấp hàng thường xuyên.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Nơi đến quy định không phải điểm đến cuối cùng</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu nơi đến quy định không phải là điểm đến cuối cùng, người mua có thể yêu cầu người bán ký hợp đồng vận tải với rủi ro và chi phí người mua chịu, để tiếp tục chuyên chở hàng hóa tới điểm đến cuối cùng (ví dụ cơ sở của người mua), sau khi hàng đã được chở tới điểm giao hàng tại nơi đến quy định (ví dụ cảng đến). Tuy nhiên, người bán có quyền từ chối ký hợp đồng vận tải cho người mua nhưng phải thông báo ngay lập tức cho người mua về việc này. Do đó, nếu người mua có ý định nhờ người bán ký hợp đồng vận tải như vậy, người mua cần quy định rõ về nghĩa vụ thông báo của người bán khi người bán từ chối giúp đỡ người mua.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu người bán đồng ý hỗ trợ người mua mọi việc cần thiết để đưa hàng đến điểm đến cuối cùng, người bán sẽ lấy chứng từ vận tải (như giấy gửi hàng đường sắt, giấy gửi hàng đường bộ,…) từ người chuyên chở, bao gồm toàn bộ quá trình vận chuyển đến điểm đến cuối cùng. Trong những trường hợp này, người bán đã cung cấp dịch vụ “bổ sung” với rủi ro và chi phí do người mua chịu như giống như trường hợp của nhóm F. Tuy nhiên, người mua vẫn phải chịu rủi ro và chi phí xảy ra sau khi hàng hoá đã đến nơi đến quy định ghi kèm điều kiện nhóm D.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Nơi đến quy định nằm sau điểm thông quan nhập khẩu trong DAP và DPU</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo quy tắc DAP và DPU, người mua có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu. Nếu nơi đến quy định nằm sau điểm thông quan nhập khẩu mà hàng chưa được thông quan nhập khẩu, điều này có thế gây trở ngại cho người bán khi việc vận chuyển do người bán thu xếp bị ách tắc tại cửa khẩu hải quan nhập khẩu trong khi người bán vẫn còn nghĩa vụ giao hàng đến nơi đến đã thỏa thuận. Để tránh trở ngại này, có thể chọn sử dụng DDP thay cho DAP và DPU. Hoặc, nếu vẫn sử dụng DAP và DPU, người bán cần phải cá biệt hóa hàng hóa để chuyển rủi ro về hàng hóa sang cho người mua theo quy định trong quy tắc DAP và DPU.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><em><strong>7. Thưởng phạt dỡ hàng và thời gian hàng đến (ETA) trong DAP, DDP</strong></em></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo quy tắc DAP, DDP, người mua có nghĩa vụ dỡ hàng nên việc dỡ hàng kịp thời tại nơi đến là rất cần thiết. Nếu hàng không được dỡ tử phương tiện vận tải và đưa ra khỏi nơi dỡ hàng kịp thời, người bán sẽ phải trả cho người chuyên chở tiền phạt dỡ hàng chậm theo hợp đồng vận tải và người bán sẽ đòi người mua hoàn trả cho người bán khoản tiến phạt này. Ngoài ra, người mua có thể phải trả thêm cho các công ty giao nhận kho vận các chi phí lưu kho, lưu container.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Để khuyến khích và ràng buộc người mua dỡ hàng kịp thời, người bán cần quy định trong hợp đồng mua bán mức thưởng phạt dỡ hàng. Nếu dỡ hàng nhanh, người mua sẽ được khoản tiền thưởng cho thời gian tiết kiệm, ngược lại, nếu dỡ hàng chậm người mua sẽ bị phạt cho thời gian kéo dài. Người bán cũng cần quy định trong hợp đồng vận tải thống nhất với hợp đồng mua bán về thời gian hoặc tốc độ dỡ hàng và mức thưởng phạt dỡ hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua cần biết thời gian phương tiện vận tải chở hàng đến nơi đến để có thể tiến hành dỡ hàng kịp thời. Vì vậy, người mua cần quy định trong hợp đồng mua bán nghĩa vụ của người bán phải thông báo cho người mua thời gian phương tiện vận tải dự kiến chở hàng đến (ETA).</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>8. Rủi ro trong chặng chuyên chở nội địa</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hành trình của hàng hóa bao gồm chặng chuyên chở quốc tế tới điểm tập kết tại cửa khẩu thông quan (cảng, sân bay, ga, đường sắt,…) ở nước người mua và chặng chuyên chở nội địa từ đó tới nơi đến cuối cùng trong nội địa. Khi người bán nhận thấy rủi ro trong chặng chuyên chở nội địa cao và khó kiểm soát, có thể thay đổi nơi đến quy định trong nội địa thành của khâu thông quan ở nước người mua. Đặc biệt đối với những hàng hóa siêu trường- siêu trọng, việc vận chuyển nội địa gặp rất nhiều trở ngại. Nếu người bán nhận thấy không thể thu xếp vận chuyển nội địa ở nước người mua, người bán nên sử dụng điều kiện nhóm D ghi kèm với địa điểm tại cửa khẩu để tránh rủi ro trong chặng chuyên chở nội địa.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>9. Người mua không nhận hàng</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Thông thường, người chuyên chở và người bán hỗ trợ người mua để có thể nhận hàng kịp thời bằng việc gửi thông báo cho người mua hoặc đại lý của người mua về thời gian và phương tiện vận tải đến nơi giao hàng. Nếu người mua không nhận hàng kịp thời, người bán là người ký hợp đồng vận tải với người chuyên chở, phải chịu trách nhiệm bồi thường cho người chuyên chở bất kỳ chi phí nào phát sinh do việc chậm trễ nhận hàng (ví dụ chi phí lưu kho bãi hàng hóa cho người nhận hàng). Nhưng giữa người bán và người mua, các chi phí phát sinh này người mua phải chịu theo quy định về phân chia chi phí của Incoterms.”</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>10. Người bán tự bảo vệ bằng sự kiện bất khả kháng</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán theo các quy tắc nhóm D có nghĩa vụ cao nhất vì phải chịu mọi rủi ro và chi phí để giao hàng tại nước người mua. Do nơi giao hàng nằm ngoài tầm kiểm soát của người bán, người bán nên quy định trong hợp đồng những rủi ro không lường trước và cũng không thể khắc phục có thể xảy ra trước khi giao hàng là sự kiện bất khả kháng. Ví dụ như cướp biển, chiến tranh, đình công,. thậm chí lệnh cấm nhập khẩu của chính quyền (nếu bán DDP). Nếu không có những quy định như vậy, người bán vẫn phải có nghĩa vụ cung cấp hàng thay thế cho số hàng bị mất hay bị hư hỏng hoặc phải bồi thường thiệt hại cho người mua do giao hàng chậm hoặc không giao hàng theo đúng quy định của hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>Kết luận với nhóm D</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>– Người bán nên sử dụng quy tắc nhóm D, nếu có thể, để tạo lợi thế với các đối thủ cạnh tranh.</i></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>– Lựa chọn quy tắc nào trong nhóm D cần cân nhắc đến nghĩa vụ dỡ hàng và thông quan nhập khẩu.</i></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>– Người bán không nên sử dụng DPU nếu thấy người chuyên chở mà mình ký hợp đồng không có khả năng thu xếp việc dỡ hàng.</i></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>– Người bán không nên sử dụng DDP nếu thấy khó khăn trong thông quan nhập khẩu.</i></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><em>Tài liệu tham khảo và dẫn chiếu trong bài viết:</em></span></p>
<ul>
<li style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế – Học viện Tài chính</span></li>
<li style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giáo trình nghiệp vụ ngoại thương – Đại học Kinh tế Quốc dân</span></li>
<li style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giáo trình thanh toán quốc tế – Đại học Ngoại thương</span></li>
<li style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Incoterms 2020 – Giải thích và hướng dẫn sử dụng – Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam</span></li>
<li style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Những điều cần biết về Incoterms 2020 trong hoạt động ngoại thương tại Việt nam – Trường đại học Ngoại thương</span></li>
<li style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các văn bản pháp quy về thủ tục hải quan hiện hành</span></li>
</ul>
</div>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/dap-giao-hang-tai-noi-den/">DAP – GIAO HÀNG TẠI NƠI ĐẾN</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn">Học làm xuất nhập khẩu</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://hoclamxuatnhapkhau.vn/dap-giao-hang-tai-noi-den/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>CIP – CƯỚC PHÍ VÀ BẢO HIỂM TRẢ TỚI</title>
		<link>https://hoclamxuatnhapkhau.vn/cip-cuoc-phi-va-bao-hiem-tra-toi/</link>
					<comments>https://hoclamxuatnhapkhau.vn/cip-cuoc-phi-va-bao-hiem-tra-toi/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[qcv]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 04 Oct 2025 01:33:07 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến thức XNK]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://hoclamxuatnhapkhau.vn/?p=1155</guid>

					<description><![CDATA[<p>ĐIỀU KIỆN GIAO HÀNG CIP (CARRIAGE AND INSURANCE PAID TO) – INCOTERMS 2020 BẢN DỊCH CIP INCOTERMS 2020 ICC CARRIAGE AND INSURANCE PAID TO (Nơi đến quy định) Incoterms 2020  HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG Về phương thức vận tải: Điều kiện này sẽ được sử dụng cho mọi phương thức vận tải và có thể sử [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/cip-cuoc-phi-va-bao-hiem-tra-toi/">CIP – CƯỚC PHÍ VÀ BẢO HIỂM TRẢ TỚI</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn">Học làm xuất nhập khẩu</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2 style="text-align: justify;"><strong><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">ĐIỀU KIỆN GIAO HÀNG CIP (CARRIAGE AND INSURANCE PAID TO) – INCOTERMS 2020</span></strong></h2>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="BAN_DICH_CIP_INCOTERMS_2020_ICC" class="ez-toc-section"></span><strong>BẢN DỊCH CIP INCOTERMS 2020 ICC</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>CARRIAGE AND INSURANCE PAID TO (Nơi đến quy định) Incoterms 2020</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1196 size-full" src="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-16.png" alt="" width="927" height="415" srcset="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-16.png 927w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-16-300x134.png 300w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-16-768x344.png 768w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-16-600x269.png 600w" sizes="(max-width: 927px) 100vw, 927px" /></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="_HUONG_DAN_SU_DUNG" class="ez-toc-section"></span><strong> HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG</strong></span></h3>
<ol style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Về phương thức vận tải:</strong> Điều kiện này sẽ được sử dụng cho mọi phương thức vận tải và có thể sử dụng khi có nhiều phương tiện vận tải tham gia.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Chuyển giao hàng hóa và rủi ro (CIP – Carriage and Insurance Paid To):</strong> Cước phí và bảo hiểm trả tới có nghĩa là hàng hóa và rủi ro được chuyển cho người mua khi người bán giao hàng cho người chuyên chở hoặc một người khác do người bán chỉ định tại một nơi thỏa thuận (nếu điểm đó đã được các bên thỏa thuận) và người bán phải ký hợp đồng và trả chi phí vận tải cần thiết để đưa hàng hóa đến địa điểm được chỉ định. Ngoài ra người bán sẽ phải mua bảo hiểm cho hàng hóa.Khi sử dụng điều kiện CIP, người bán sẽ hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi người bán giao hàng cho người chuyên chở chứ không phải giao hàng đến điểm đích.Cần làm rõ rằng trong điều kiện CIP có hai điểm tới hạn, vì rủi ro và chi phí được chuyển giao tại hai địa điểm khác nhau. Các bên nên quy định càng rõ càng tốt trong hợp đồng về địa điểm giao hàng tại đó rủi ro được chuyển cho người mua, và địa điểm đến được chỉ định mà người bán phải thuê phương tiện vận tải để chở hàng đến. Nếu nhiều người chuyên chở tham gia vận tải hàng hóa đến nơi quy định và các bên không có thỏa thuận về điểm giao hàng cụ thể, thì rủi ro được chuyển khi hàng hóa đã được giao cho người chuyên chở đầu tiên tại địa điểm hoàn toàn do người bán lựa chọn và qua địa điểm đó người mua không có quyền kiểm soát. Nếu các bên muốn rủi ro được chuyền tại một thời điểm muộn hơn (ví dụ như tại cảng biển hoặc tại sân bay), thì họ phải quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán.Các bên cũng nên quy định càng rõ càng tốt địa điểm tại nơi đến được chỉ định, vì các chi phí đến điểm đó là do người bán chịu. Người bán phải ký hợp đồng vận tải phù hợp với địa điểm này. Nếu người bán phải trả thêm chi phí theo hợp đồng vận tải liên quan đến việc dỡ hàng tại điểm đến quy định, thì người bán sẽ không có quyền đòi người mua bồi hoàn những chi phí đó trừ khi có thỏa thuận khác giữa hai bên.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Bảo hiểm hàng hóa:</strong> Người bán có nghĩa vụ ký kết hợp đồng bảo hiểm cho những rủi ro của người mua về mất mát hoặc hư hỏng của hàng hóa trong quá trình vận tải tới địa điểm giao hàng. Điều này có thể làm phát sinh khó khăn nếu như nước nhập khẩu yêu cầu bảo hiểm phải được mua nội địa: vậy nên nếu gặp trường hợp này các bên cần cân nhắc nếu sử dụng điều kiện CPT và người mua tự mua bảo hiểm. Người mua cũng cần chú ý rằng theo như điều kiện Incoterms 2020 thì người bán bắt buộc phải mua bảo hiểm ở mức cao nhất là bảo hiểm loại A Hoặc tương đương loại A thay vì mức bảo hiểm tối thiểu loại C theo như Incoterms 2010. Tuy nhiên, nếu các bên muốn thì có thể đàm phán hạ thấp mức bảo hiểm xuống và đưa việc này vào trong 1 điều khoản của hợp đồng.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Chi phí dỡ hàng tại đích đến:</strong> Nếu trong hợp đồng chuyên chở và người bán đã ký kết có bao gồm chi phí dỡ hàng tại cảng đích thì người bán sẽ phải chi trả cho chi phí này, trừ khi hai bên đã có thỏa thuận trước về việc người bán sẽ được người mua hoàn trả chi phí này.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Nghĩa vụ thông quan xuất khẩu/nhập khẩu:</strong>Điều kiện CIP yêu cầu người bán phải thông quan xuất khẩu cho hàng hóa, nếu cần. Tuy Nhiên người bán không có nghĩa vụ phải thông quan nhập khẩu hoặc thông quan khi quá cảnh tại nước thứ ba mà hàng hóa phải đi qua,không phải trả thuế nhập khẩu hoặc chi phí làm thủ tục hải quan nhập khẩu.</span></li>
</ol>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="A_NGHIA_VU_CUA_NGUOI_BAN_THEO_DIEU_KIEN_CIP_INCOTERM_2020" class="ez-toc-section"></span><strong>A. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BÁN THEO ĐIỀU KIỆN CIP INCOTERM 2020</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A1. Nghĩa vụ chung của người bán</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cả bằng trứng phù hợp mà hợp đồng có thể đòi hỏi.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bất kỳ chứng từ nào cung cấp bởi người bán đều có thể ở dạng chứng từ giấy truyền thống hoặc ở dạng điện tử nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A2. Giao hàng</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải giao hàng hóa bằng cách giao chúng cho người chuyên chở đã ký hợp đồng theo như mục A4 vào ngày hoặc trong khoảng thời gian đã thỏa thuận.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A3. Chuyển giao rủi ro</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán chịu mọi rủi ro về tổn thất hay mất mát đối với hàng hóa đến khi hàng hóa được giao theo mục A2, trừ những trường hợp mất mát hay hư hỏng được đề cập ở mục B3.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A4. Vận tải</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải ký hợp đồng vận chuyển hàng hóa từ một điểm giao hàng quy định, nếu có, tại nơi giao hàng đến một điểm nhận hàng, nếu có, tại địa điểm nhận hàng đã thỏa thuận. Hợp đồng vận tải phải được lập theo những điều kiện thông thường với chi phí do người bán chịu và vận tải theo tuyến đường thường lệ và theo cách thức thông thường. Nếu địa điểm đến không được thỏa thuận hoặc không được xác định bởi tập quán, thì người bán có thể chọn điểm giao hàng và địa điểm tại nơi đến quy định phù hợp nhất với mục đích của mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A5. Bảo hiểm</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu hai bên không thỏa thuận lại hoặc tập quán mua bán thông thường có những quy định khác, thì người bán mặc định phải mua bảo hiểm cho hàng hóa ở mức bảo hiểm loại A hoặc bảo hiểm khác tương đương bảo hiểm loại A. Bảo hiểm phải được mua ở người bảo hiểm hoặc công ty bảo hiểm có uy tín để người mua hoặc bất kỳ người nào khác có lợi ích bảo hiểm về hàng hóa có thể khiếu nại trực tiếp từ người bảo hiểm. Khi người mua yêu cầu, người bán sẽ, phụ thuộc vào các thông tin mà người mua cung cấp theo yêu cầu của người bán, mua bảo hiểm bổ sung, bằng chi phí của người mua, nếu có thể, như là bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm chiến tranh (Institute War Clauses) và/hoặc điều kiện bảo hiểm đình công (Institute Strikes Clauses) LMA/IUA hoặc điều kiện tương tự.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bảo hiểm tối thiểu phải bao gồm giá hàng quy định trong hợp đồng cộng 10% (tức 110%) và bằng đồng tiền của hợp đồng. Người bán phải cung cấp cho người mua chứng thư bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc các bằng chứng khác về việc mua bảo hiểm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ngoài ra, người bán phải cung cấp cho người mua, trong trường hợp người mua yêu cầu và chịu chi phí (nếu có), những thông tin người mua cần để mua bảo hiểm bổ sung. Bảo hiểm phải có hiệu lực từ địa điểm giao hàng theo như mục A2 cho đến ít nhất là tại nơi đến quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A6. Chứng từ giao hàng/vận tải</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu tập quán quy định hoặc người mua yêu cầu thì người bán phải chịu chi phí cung cấp cho người mua chứng từ vận tải thông thường; theo hợp đồng chuyên chở quy định ở mục A4.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Chứng từ vận tải này phải ghi rõ hàng hóa của hợp đồng và ghi rõ ngày giao hàng trong khoảng thời gian giao hàng đã thỏa thuận. Nếu có thỏa thuận hoặc theo tập quán, thì chứng từ vận tải này cũng phải cho phép người mua khiếu nại người chuyên chở về hàng hóa tại nơi đến quy định và cho phép người mua bán hàng trong quá trình vận tải bằng cách chuyển giao chứng từ cho người mua tiếp theo hoặc bằng cách thông báo cho người chuyên chở.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi chứng từ vận tải được phát hành dưới dạng có thể chuyển nhượng được và có nhiều bản gốc, thì một bộ đầy đủ các bản gốc phải được xuất trình cho người mua.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A7. Thông quan xuất khẩu/nhập khẩu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>a) Về thông quan xuất khẩu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu cần, người bán phải làm và chi trả mọi chi phí liên quan đến việc làm thủ tục hải quan xuất khẩu được quy định nước xuất khẩu như là:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giấy phép xuất khẩu;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Kiểm tra an ninh với hàng hóa trước khi xuất khẩu;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giám định hàng hóa trước khi xuất khẩu; và</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bất kỳ quy định pháp lý nào.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>b) Hỗ trợ việc làm thủ tục nhập khẩu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu cần, người bán phải hỗ trợ người mua khi người mua yêu cầu, rủi ro và chi phí do người mua chịu để lấy các chứng từ/thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan khi quá cảnh/nhập khẩu, bao gồm cả các thông tin an ninh và việc giám định hàng hóa, được quy định ở nước hàng hóa quá cảnh qua hoặc nước nhập khẩu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A8. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán cần phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để giao hàng theo quy định ở mục A2.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải đóng gói hàng hóa và chịu chi phí về việc đó trừ khi thông lệ của ngành hàng quy định cụ thể hàng hóa được gửi đi không cần đóng gói. Người bán phải đóng gói và ký mã hiệu hàng hóa phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi hai bên đã đồng ý cụ thể về cách đóng hàng và ký mã hiệu khi hợp đồng được ký kết.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A9. Phân chia chi phí</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải trả:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">a) Toàn bộ mọi chi phí liên quan đến hàng hóa cho tới khi chúng được giao cho người mua theo mục A2, trừ những khoản do người mua trả theo mục B9;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">b) Chi phí vận chuyển và mọi chi phí liên quan phát sinh từ mục A4, bao gồm cả chi phí xếp hàng và các chi phí liên quan đến an ninh vận tải;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">c) Bất kì phụ phí nào để dỡ hàng tại cảng đích nhưng chúng phải nằm trong hợp đồng vận tải mà người bán ký với người chuyên chở;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">d) Chi phí quá cảnh nếu chi phí này nằm trong hợp đồng vận tải mà người bán ký kết;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">e) Chi phí cung cấp bằng chứng cho người mua theo mục A6 rằng hàng hóa đã được giao;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">f) Chi phí mua bảo hiểm theo như quy định tại mục A5;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">g) Nếu cần, thông quan hải quan, nộp thuế xuất khẩu và bất kì chi phí nào khác có liên quan đến việc xuất khẩu theo thư mục A7(a); và</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">h) Trả cho người mua tất cả các chi phí và phụ phí liên quan đến việc hỗ trợ người bán trong việc lấy chứng từ và thông tin cần thiết theo mục B7(a).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A10. Thông báo cho người mua</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải thông báo cho người mua biết rằng hàng hóa đã được giao theo mục A2, đồng thời cũng cần thông báo cho người mua bất kỳ thông tin nào cần thiết để tạo điều kiện cho người mua có thể nhận hàng.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="B_NGHIA_VU_CUA_NGUOI_MUA_THEO_DIEU_KIEN_CIP_INCOTERM_2020" class="ez-toc-section"></span><strong>B. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA </strong><strong>THEO ĐIỀU KIỆN CIP INCOTERM 2020</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B1. Nghĩa vụ chung của người mua</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bất kỳ chứng từ nào cung cấp bởi người mua đều có thể ở dạng chứng từ giấy truyền thống hoặc ở dạng điện tử nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B2. Giao hàng</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua hàng phải nhận hàng khi hàng đã được giao theo mục A2 và nhận hàng từ người chuyên chở tại nơi giao hàng chỉ định hoặc tại một địa điểm cụ thể nằm tại nơi giao hàng chỉ định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B3. Chuyển giao rủi ro</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua hàng phải chịu mọi rủi ro liên quan đến việc mất mát hay hỏng hóc hàng hóa từ thời điểm hàng được giao theo mục A2.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu người mua không kịp thời thông báo cho người bán theo mục B10, thì người mua sẽ chịu mọi rủi ro và chi phí liên quan đến việc mất mát hay hư hỏng hàng hóa thì người mua phải chịu mọi rủi ro mất mát hoặc thiệt hại về hàng hóa kể từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc giao hàng, với điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B4. Vận tải</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua không có nghĩa vụ với người bán về việc lập hợp đồng vận tải.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B5. Bảo hiểm</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua không có nghĩa vụ với người bán về việc ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy nhiên, người mua phải cung cấp cho người bán nếu người bán yêu cầu, bất kỳ thông tin cần thiết nào để người bán có thể mua bảo hiểm bổ sung theo yêu cầu của người mua theo quy định trong mục A5.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B6. Bằng chứng của việc giao hàng</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua phải chấp nhận chứng từ vận tải được cung cấp theo như mục A6 nếu như chúng phù hợp với hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B7. Thông quan xuất khẩu/nhập khẩu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>a) Hỗ trợ việc thông quan xuất khẩu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu cần, người mua phải hỗ trợ người bán khi người ban yêu cầu, do người bán chịu rủi ro và chi phí, lấy các chứng từ/thông tin liên quan đến việc thông quan xuất khẩu, kể cả các thông tin an ninh hay giám định trước khi xuất khẩu được quy định bởi nước xuất khẩu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>b) Thông quan nhập khẩu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu cần, người mua phải làm và trả các chi phí liên quan đến việc thông quan được quy định tại nước quá cảnh và nước nhập khẩu, như là:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giấy phép nhập khẩu hoặc bất kỳ giấy phép nào cần thiết cho việc quá cảnh;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Kiểm tra an ninh cho việc nhập khẩu và quá cảnh;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giám định hàng hóa; và</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bất kỳ quy định pháp lý nào.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B8. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua không có nghĩa vụ gì với người bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B9. Phân chia chi phí</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua phải:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">a) Trả mọi chi phí phát sinh liên quan đến hàng hóa từ thời điểm hàng được giao theo mục A2, trừ các chi phí người bán trả theo mục A9;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">b) Chi phí quá cảnh hàng hóa, trừ khi chúng nằm trong hợp đồng vận tải mà người bán ký kết;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">c) Chi phí dỡ hàng, trừ khi chúng nằm trong hợp đồng vận tải mà người bán ký kết;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">d) Chi phí mua thêm bất kì bảo hiểm bổ sung nào theo yêu cầu của người mua theo như mục A5 và B5;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">e) Hoàn trả tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi ra khi giúp người mua theo mục A5 hoặc A7(b);</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">f) Nếu có quy định, trả tất cả các thứ thuế, lệ phí và các chi phí khác cũng như chi phí làm thủ tục hải quan đế quá cảnh và nhập khẩu theo như mục B7(b);</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">g) Trả mọi chi phí phát sinh do không thông báo kịp thời cho người bán theo như mục B10, kế từ ngày đã quy định hoặc ngày hết hạn thời hạn quy định cho việc gửi hàng, với điều kiện hàng hóa đã được xác định là hàng hóa của hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B10. Thông báo cho người bán</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong trường hợp người mua có quyền quyết định về thời gian giao hàng và/hoặc địa điểm đến hoặc điểm nhận hàng tại nơi đến đó, người mua phải thông báo cho người bán đầy đủ về việc đó.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="BINH_GIAI_VA_MOT_SO_LUU_Y_KHI_SU_DUNG" class="ez-toc-section"></span><strong>BÌNH GIẢI VÀ MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CIP thuộc nhóm C – Incoterms 2020.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nhóm này bao gồm bốn điều kiện:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CPT: Cước phí trả tới</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CIP: Cước phí và bảo hiểm trả tới</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CFR: Tiền hàng và cước phí</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CIF: Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các quy tắc nhóm C (chữ cái đầu tiên của từ “Cost” hoặc “Carriage”) đòi hỏi người bán phải chịu chi phí vận chuyển tới nơi đến bao gồm cả những chi phí sau khi hàng được giao và đã chuyển giao rủi ro về mất mát hoặc hư hại hàng hóa cho người mua.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="1_Diem_dac_biet_cua_nhom_C" class="ez-toc-section"></span><span id="1_Diem_dac_biet_cua_nhom_C" class="ez-toc-section"></span><b><i>1. Điểm đặc biệt của nhóm C</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Điểm đặc biệt của các quy tắc nhóm C là giống với nhóm E, F ở chỗ giao hàng tại nơi xuất phát nhưng cũng giống với nhóm D ở chỗ ghi kèm nơi đến quy định với quyền vận tải thuộc về người bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>Bảng : So sánh nhóm C với nhóm F và nhóm D</i></b></span></p>
<table border="1">
<tbody>
<tr>
<td></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Giao hàng tại nơi xuất phát</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Ghi kèm nơi đến, người bán giành quyền vận tải</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Giao hàng tại nơi đến</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nhóm E, F</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">x</span></td>
<td></td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nhóm C</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">x</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">x</span></td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nhóm D</span></td>
<td></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">x</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">x</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu như các quy tắc nhóm E và F với D là trái ngược nhau, thì các quy tắc nhóm C là sự thỏa hiệp giữa các quy tắc nhóm E, F và nhóm D. Theo các quy tắc nhóm C, người bán chịu chi phí vận chuyển nhưng người mua lại phải chịu rủi ro trong chặng chuyên chở chính. Vì vậy các quy tắc nhóm C không có những quy tắc phản chiếu như các quy tắc nhóm E, F và D.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="2_Phan_biet_cac_quy_tac_nhom_C" class="ez-toc-section"></span><span id="2_Phan_biet_cac_quy_tac_nhom_C" class="ez-toc-section"></span><span id="2_Phan_biet_cac_quy_tac_nhom_C" class="ez-toc-section"></span><em><strong>2. Phân biệt các quy tắc nhóm C</strong></em></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các điều kiện nhóm C có thể được phân chia thành hai nhóm nhỏ. Nếu chia theo phương thức vận tải, một nhóm chỉ được áp dụng khi hàng vận chuyển theo đường biển (CFR và CIF), nhóm còn lại (CPT và CIP) có thể được sử dụng cho bất kỳ phương thức vận tải nào, kể cả đường biển và vận tải đa phương thức. Nếu phân chia dựa vào nghĩa vụ mua bảo hiểm của người bán, một nhóm người bán không có nghĩa vụ mua bảo hiểm (CPT, CFR) và một nhóm người bán có nghĩa vụ mua bảo hiểm (CIP, CIF). Các vấn đề khác, CFR tương tự với CIF và CPT tương tự CIP.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>Bảng: Phân biệt các quy tắc nhóm C</i></b></span></p>
<table border="1">
<tbody>
<tr>
<td></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Người bán không có nghĩa vụ mua bảo hiểm</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Người bán có nghĩa vụ mua bảo hiểm</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Thống kê nghĩa ụ của người bán</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mọi phương thức vận tải</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CPT</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CIP</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CIP = CPT + Bảo hiểm</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Vận tải đường biển</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CFR</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CIF</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CIF + CFR + Bảo hiểm</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="3_Dong_goi_bao_bi" class="ez-toc-section"></span><span id="3_Dong_goi_bao_bi" class="ez-toc-section"></span><span id="3_Dong_goi_bao_bi" class="ez-toc-section"></span><b><i>3. Đóng gói bao bì</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khác với nhóm F, người bán theo nhóm C thu xếp việc vận chuyển hàng hóa đến nơi đến nên người bán phải biết những điều kiện dự tính vận chuyển hàng hóa như nơi xuất phát, nơi đến, có chuyển tải hay không, vị trí xếp hàng,… Vì vậy, cho dù hợp đồng mua bán không quy định cụ thể về đóng gói bao bì, người bán vẫn phải có nghĩa vụ cung cấp bao bì không những phù hợp với tính chất của hàng hóa mà còn phù hợp với những chi tiết liên quan đến việc vận chuyển đến nơi đến quy định. Nếu xảy ra bất cứ tổn thất nào của hàng hóa sau khi gửi hàng do bao bì không phù hợp với hàng hóa hay điều kiện vận chuyển, người bán hoàn toàn phải gánh chịu, cho dù người mua là người chịu rủi ro về hàng hóa sau khi hàng được giao.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="4_Hop_dong_gui_hang" class="ez-toc-section"></span><span id="4_Hop_dong_%E2%80%9Cgui_hang%E2%80%9D" class="ez-toc-section"></span><span id="4_Hop_dong_%E2%80%9Cgui_hang%E2%80%9D" class="ez-toc-section"></span><b><i>4. Hợp đồng “gửi hàng”</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Cân đặc biệt lưu ý, hợp đồng mua bán theo nhóm C, giống như nhóm E và F, thuộc loại “hợp đồng gửi hàng” chứ không phải là “hợp đồng hàng đến” như nhóm D.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hợp đồng gửi hàng (shipment contract) là hợp đồng mà người bán giao hàng tại nơi xuất phát nên người bán không chịu rủi ro và chi phí phát sinh liên quan đến hàng hóa sau khi hàng đã được gửi đi. Điều này có nghĩa là những rủi ro và chi phí phát sinh liên quan đến hàng hóa trong quá trình chuyên chở do người mua phải chịu. Nếu có rủi ro xảy ra do các tình huống bất ngờ sau khi giao hàng, chẳng hạn như tàu mắc cạn, đâm va, đình công, mệnh lệnh của chính phủ hoặc điều kiện thời tiết xấu, bất kỳ chi phí không lường trước nào khác người chuyên chở phải chịu do các tình huống này, chi phí không lường trước được để cập sẽ được tính cho người mua (trừ khi người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải).”</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán theo nhóm C, được coi như đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, ngay cả nếu sau điểm gửi hàng có sự cố xảy ra với hàng hóa; trong khi với hoàn cảnh tương tự, người bán hàng theo nhóm D sẽ không thể coi là đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng của mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nhóm C có thể làm phát sinh một số khó khăn vì Incoterms chỉ yêu cầu nơi đến được quy định sau điều kiện tương ứng. Ví dụ, trong hợp đồng mua bán giữa người bán ở Hamburg và người mua ở Thành phố Hồ Chí Minh, chỉ có Thành phố Hồ Chí Minh được quy định sau điều kiện C chứ không nêu việc gửi hàng từ Hamburg. Điều này dễ gây ra sự hiểu lầm là hàng phải được giao tại Thành phố Hồ Chí Minh và người bán coi như chưa hoàn thành nghĩa vụ của mình cho đến khi hàng thực sự được giao tại nơi đến quy định đó. Nếu hiểu như vậy, nhóm C hoàn toàn giống nhóm D. Sở dĩ có sự nhầm lẫn này là vì người bán thu xếp và trả tiền cho chặng vận tải chính tới nơi đến quy định. Tuy nhiên, nghĩa vụ này chỉ là phân bố sung cho nghĩa vụ cơ bản của người bán là gửi hàng từ nơi xuất phát.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo nhóm C, người bán nghĩa vụ ký hợp đồng và trả cước phí cho chặng vận tải chính, thậm chí mua bảo hiểm theo CIF và CIP, nên cần qui định nơi đến là đương nhiên. Đồng thời, nhóm C đòi hỏi người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi gửi hàng đi từ nơi xuất phát. Vì vậy, trong nhóm C. sẽ không chỉ có một “điểm tới hạn” (critical point) duy nhất như trong nhóm E, F là điểm gửi hàng và D là điểm hàng đến mà sẽ có hai “điểm tới hạn”, một điểm trùng với điểm gửi hàng đi và một điểm mà người bán phải trả cước vận tải và chi phí bảo hiểm (nếu là CIP, CIF) tới đó. Các thương nhân sẽ dễ dàng hiểu bản chất cơ bản của nhóm C nếu cả hai “điểm tới hạn” này đều được nêu rõ trong hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán theo điều kiện nhóm C, phải ký hợp đồng vận tải và trả cước phí tới nơi đến, nhưng hoàn thành việc giao hàng hóa cho người mua khi giao hàng cho người chuyên chở để vận chuyển tới nơi đến quy định. Điều này có nghĩa là người bán phải thực hiện nhiệm vụ của mình theo hai hợp đồng, một là hợp đồng mua bán mà người bán đã ký kết với người mua, và hai là hợp đồng vận tải mà người bán đã ký kết với người chuyên chở.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Điều quan trọng cần thấy là nghĩa vụ thu xếp và trả tiền vận chuyển của người bán không mở rộng trách nhiệm của người bán tới tận điểm đến. Ngược lại, những rủi ro về mất mát và hư hại hàng hóa sẽ được di chuyển tại điểm giao hàng ở nơi xuất phát, và hợp đồng bảo hiểm mà người bán phải ký theo CIF và CIP sẽ đảm bảo lợi ích cho người mua, là người chịu các rủi ro từ sau điểm giao hàng.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="5_Khong_quy_dinh_thoi_gian_hang_den_trong_hop_dong" class="ez-toc-section"></span><span id="5_Khong_quy_dinh_thoi_gian_hang_den_trong_hop_dong" class="ez-toc-section"></span><span id="5_Khong_quy_dinh_thoi_gian_hang_den_trong_hop_dong" class="ez-toc-section"></span><b><i>5. Không quy định thời gian hàng đến trong hợp đồng</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu hợp đồng mua bán theo quy tắc nhóm C nhưng lại quy định thời gian hàng đến nơi đến, sẽ tạo ra sự mập mờ. Người ta sẽ không biết là liệu các bên trong hợp đồng có ý định coi là người bán vi phạm hợp đồng hay không nếu hàng không thực sự đến nơi đến vào ngày quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ví dụ một hợp đồng CIF quy định “CIF Rotterdam not later than…” (CIF Rotterdam không chậm quá ngày….) hoặc “Shipment to be arrived at discharging port before ” (Gửi hàng tới cảng dỡ trước ngày…)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Những quy định như vậy có thể suy diễn theo nhiều cách khác nhau. Có thể cho rằng những quy định đó buộc người bán phải giao hàng tại cảng đến vào thời gian đó, như vậy hợp đồng sẽ không phải là một hợp đồng nhóm C thực sự, mà nó là một hợp đồng “hàng đến” (arrival contract). Bên cạnh đó, cũng có thể cho rằng những quy định đó chỉ bắt người bán phải giao hàng tại cảng bốc hàng vào một thời gian nào đó để hàng có thể đến cảng đến đúng thời hạn theo lịch trình thường lệ, trừ khi trong quá trình vận chuyển gặp những sự cố bất ngờ, nếu như vậy hợp đồng vẫn giữ được bản chất của điều kiện nhóm C.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Để giữ bản chất của nhóm C là những hợp đồng “gửi hàng”, người bán không nên cam kết bất cứ nghĩa vụ nào liên quan đến việc đến của hàng hóa tại nơi đến, mà không làm thay đổi bản chất của các điều kiện thuộc nhóm “C”, vì rủi ro của bất cứ sự chậm trễ nào trong quá trình vận chuyển đều do người mua phải chịu. Vì vậy, bất cứ nghĩa vụ nào liên quan đến thời gian cần phải được dẫn chiếu tới nơi hay cảng gửi hàng.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="6_Thanh_toan_dua_tren_co_so_cac_chung_tu_gui_hang" class="ez-toc-section"></span><span id="6_Thanh_toan_dua_tren_co_so_cac_chung_tu_gui_hang" class="ez-toc-section"></span><span id="6_Thanh_toan_dua_tren_co_so_cac_chung_tu_gui_hang" class="ez-toc-section"></span><b><i>6. Thanh toán dựa trên cơ sở các chứng từ gửi hàng</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong hợp đồng nhóm C, việc thỏa thuận thời hạn trả tiền dựa trên cơ sở thời gian nhận bộ chứng từ gửi hàng là phù hợp với tính chất của các quy tắc nhóm C.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Cũng có khi các bên lại thỏa thuận thời hạn trả tiền dựa trên cơ sở hàng đến. Chẳng hạn trong hợp đồng quy định “thanh toán vào lúc hàng đến” hoặc “thanh toán 30 ngày sau khi hàng đến”. Những điều khoản như vậy cũng thể hiện một ý nghĩa khá mơ hồ và ý nghĩa của nó phải được xác định bởi mục đích của các bên thông qua quan điểm của người xét xử.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu các bên muốn rằng việc hàng đến là một điều kiện cơ bản cho việc thanh toán tiền hàng, thì việc thanh toán sẽ không được thực hiện nếu hàng không đến, hoặc việc thanh toán sẽ bị chậm lại nếu hàng đến chậm. Một cách giải thích khác là, khi sử dụng các điều khoản trên, các bên có ý định là điều khoản đó sẽ chỉ được nói đến thời điểm mà việc thanh toán phải được thực hiện. Tức là, nếu hàng hóa không đến, việc thanh toán sẽ vẫn phải được thực hiện dựa trên cơ sở việc cung cấp chứng từ vào ngày mà theo lịch trình thông hàng hóa đã phải đến. Thực tiễn ở Mỹ có khuynh hướng theo cách giải thích này.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="7_Quy_dinh_cu_the_dia_diem_giao_hang_va_dia_diem_den" class="ez-toc-section"></span><span id="7_Quy_dinh_cu_the_dia_diem_giao_hang_va_dia_diem_den" class="ez-toc-section"></span><span id="7_Quy_dinh_cu_the_dia_diem_giao_hang_va_dia_diem_den" class="ez-toc-section"></span><b><i>7. Quy định cụ thể địa điểm giao hàng và địa điểm đến</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu địa điểm giao hàng và địa điểm đến không được thỏa thuận cụ thể hoặc không được xác định bởi tập quán, người bán theo nhóm C có thể chọn địa điểm giao hàng tại bất cứ nơi nào và địa điểm đến tại nơi đến quy định phù hợp nhất với mục đích của mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong các hợp đồng nhóm C thường chỉ quy định nơi đến mà không quy định nơi gửi hàng. Điều này có lợi cho người bán, vì đến thời hạn giao hàng trong hợp đồng mua bán, người bán có thể tự do lựa chọn điểm gửi hàng thuận lợi nhất cho mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Có những hợp đồng theo nhóm C có quy định nơi gửi hàng nhưng chi quy định một cách chung chung như “bất kỳ cảng nào” (any port), “cảng châu Âu” (European port.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nhiều người cho rằng nơi gửi hàng ở đâu thì ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng giao hàng của người bán, việc ký kết hợp đồng vận tải và số tiền cước chuyên chở, hoặc phí bảo hiểm mà người bán phải chịu (trong trường hợp CIP, CIF) chứ không ảnh hưởng gì đến quyền lợi của người mua. Nhưng phân tích kỹ các tình huống có thể xảy ra, sẽ thấy nếu không quy định điểm gửi hàng cụ thể, có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của người mua.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hợp đồng theo nhóm C, người bán vẫn giao hàng tại nơi xuất phát hay cảng bốc hàng. Người bán sẽ được miễn trách khi vi phạm nghĩa vụ giao hàng của mình (không giao được hàng hay giao hàng chậm) nếu người bán chứng minh được mình đã gặp phải sự kiện bất khả kháng (force majeure) trong quá trình thực hiện nghĩa vụ giao hàng. Nếu địa điểm giao hàng chưa quy định trong hợp đồng một cách cụ thể, người bán có thể chọn một địa điểm đang xảy ra sự kiện bất khả kháng như chiến tranh, đình công, bão lụt, hoặc cấm vận,.. để làm địa điểm giao hàng. Nhờ đó mà người bán được miễn trách trong việc giao hàng chậm hoặc không giao hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hợp đồng theo nhóm C luôn quy định nơi đến, nhưng nếu chỉ quy định một cách chung chung như “CIF Ho Chi Minh City port”, “CIF Vietnam port”… Điều đó cũng dẫn đến bất lợi cho người mua là người bán có quyền chỉ thị cho người chuyên chở đưa hàng đến bất cứ địa điểm nào tại nơi đến được quy định một cách quá rộng đó. Người mua hoàn toàn bị động trong việc tiếp nhận hàng từ người chuyên chở tại địa điểm đến và phát sinh thêm chi phí, rủi ro, tổn thêm thời gian trong quá trình vận chuyển nội địa từ địa điểm đến đó về cơ sở của mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Thậm chí theo CIF hoặc CIP, mặc dù người bán là người phải mua bảo hiểm cho hàng hóa, nhưng người mua vẫn phải chịu rủi ro về hàng hóa trong hành trình chuyên chở. Nếu địa điểm gửi hàng và địa điểm đến đã được quy định trước, người mua sẽ lường trước được những rủi ro có thể xảy ra như chiến tranh, đình công, cướp biển, mất trộm, mất cắp… vì vậy người mua có thể đòi người bán giảm giá hàng để tự mình mua bảo hiểm bổ sung nếu thấy rủi ro mình phải chịu tăng lên hoặc yêu cầu người bán phải mua bảo hiểm bổ sung cho hàng hóa.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tóm lại, trong những hợp đồng nhóm C, nếu địa điểm gửi hàng và địa điểm đến không được quy định cụ thể, thì người bán có quyền chọn địa điểm thuận lợi nhất cho người bán. Đế bảo vệ quyền lợi của mình, người mua nên quy định cụ thể địa điểm gửi hàng và địa điểm đến trong hợp đồng mua bán.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="8_Giao_cho_nguoi_chuyen_cho_theo_CPT_va_CIP" class="ez-toc-section"></span><span id="8_Giao_cho_%E2%80%9Cnguoi_chuyen_cho%E2%80%9D_theo_CPT_va_CIP" class="ez-toc-section"></span><span id="8_Giao_cho_%E2%80%9Cnguoi_chuyen_cho%E2%80%9D_theo_CPT_va_CIP" class="ez-toc-section"></span><b><i>8. Giao cho “người chuyên chở” theo CPT và CIP</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo quy tắc CPT và CIP, người bán phải giao hàng bằng cách giao hàng cho “người chuyên chở”. Nếu hàng hóa được chuyên chở bởi nhiều “người chuyên chở”trong các chặng chuyên chở khác nhau, “người chuyên chở”nào sẽ được nói đến ở đây?</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">“Người chuyên chở” (Carrier) này phải là người chuyên chở độc lập với người bán (tức là không phải phương tiện/ tàu riêng của người bán) mà người bán đã ký hợp đồng tải.” Bên cạnh đó, nếu các bên đã qui định nơi giao hàng, “người chuyên chở”này là người chuyên chở nhận hàng từ người bán tại nơi giao hàng đã thỏa thuận đó. Nếu hợp đồng không quy định địa điểm giao hàng cụ thể, người bán có quyền lựa chọn địa điểm giao hàng có lợi nhất cho mình. Vì vậy, người mua cần thiết quy định địa điểm giao hàng càng chính xác càng tốt để tránh trường hợp người bán chọn địa điểm giao hàng là điểm trước khi hàng bị tổn thất để bắt người mua phải chịu.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="9_Hop_dong_van_tai" class="ez-toc-section"></span><span id="9_Hop_dong_van_tai" class="ez-toc-section"></span><span id="9_Hop_dong_van_tai" class="ez-toc-section"></span><b><i>9. Hợp đồng vận tải</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán theo quy tắc nhóm C có thể lựa chọn hoặc ký hợp đồng hoặc mua hợp đồng để chuyên chở hàng hóa từ địa điểm giao hàng đã thỏa thuận, nếu có, tại nơi giao hàng tới nơi đến quy định. Điều này thường xảy ra đối với các giao dịch “mua bán theo chuỗi”.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Điều kiện thông thường</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu trong hợp đồng mua bán có những quy định về vận tải, người bán có nghĩa vụ phải ký hợp đồng vận tải phù hợp với những quy định đó. Bên cạnh đó, người bán phải ký kết hợp đồng vận tải với những “điều kiện thông thường” (usual terms) tức là những điều kiện vẫn thường được sử dụng trong hợp đồng vận tải để chuyên chở hàng hóa trong ngành buôn bán. Nếu người bán ký hợp đồng vận tải với một điều kiện “không thông thường”, có thể sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của người mua trong mối quan hệ với người chuyên chở. Ví dụ trong ngành buôn bán dầu, các mẫu hợp đồng thuê tàu đều thống nhất quy định việc bốc hàng được tiến hành bằng thiết bị “ICC, General guidance on selected questions on the Incoterms 2010 rules, September 2011.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">trên bờ do người thuê tàu chịu chi phí và rủi ro, còn dỡ hàng thì sử dụng bơm của tàu, do đó chủ tàu chịu chi phí và rủi ro trong việc dỡ hàng. Nhưng nếu khi ký hợp đồng vận tải, người bán lại ký kết với điều kiện là chi phí và rủi ro trong việc dỡ hàng do người mua chịu, thì điều đó rõ ràng trách nhiệm và chi phí của người mua đã tăng lên trong quan hệ đối với người chuyên chở.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Tuyến đường thường lệ</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu theo hợp đồng có thể xác định nơi xuất phát và nơi đến, người bán phải ký kết hợp đồng vận tải theo “tuyến đường thường lệ” (usual route), tức là tuyến đường mà loại phương tiện vận tải sử dụng thường chuyên chở loại hàng mua bán từ nơi xuất phát tới nơi đến. Đó cũng thường là tuyến đường an toàn và nhanh chóng nhất trong vận chuyển. Trong trường hợp tuyến đường thường lệ bị cản trở cho việc chuyên chở hàng hóa (chẳng hạn như chiến tranh, phong tỏa, thiên tai, …), người bán phải ký hợp đồng vận tải để chuyên chở hàng hóa theo một tuyến đường hợp lý nhất có thể thực hiện được.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hợp đồng mua bán có thể quy định một tuyến đường cụ thể để chuyên chở hàng hóa, người bán bắt buộc phải ký kết hợp đồng vận tải theo tuyến đường đó chứ không có sự lựa chọn nào khác. Nếu như tuyến đường này bị cản trở, người bán có thể được giải thoát trách nhiệm ký hợp đồng vận tải và giao hàng của mình dựa theo điều khoản miễn trách trong hợp đồng hoặc theo luật áp dụng.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Loại phương tiện vận tải thường sử dụng</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tùy từng trường hợp mà người bán có thể ký hợp đồng vận tải để chuyên chở hàng hóa bằng phương tiện vận tải hoặc con tàu phù hợp. Nhưng phương tiện vận tải hoặc con tàu đó phải là “loại thường sử dụng” (type normally used) để vận chuyển loại hàng của hợp đồng mua bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ví dụ, trong vận chuyển đường biển, ngoài tàu chở hàng bách hóa (General cargo carrier), với những loại hàng hóa khác nhau được chuyên chở bằng những loại tàu khác nhau như: Tàu chở hàng rời (Bulk carrier); Tàu chở dầu (Oil carrier); Tàu chở ngũ cốc (Grain carrier); Tàu chở khí dầu hóa lỏng (Liquid petroleum gas carrier); Tàu chở súc vật sống (Cattle carrier),…</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Cước phí trả sau</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Thông thường khi sử dụng các quy tắc nhóm C, người bán sẽ trả cước phí chuyên chở trước khi người chuyên chở vận chuyển hàng hóa. Khi đó chứng từ vận tải sẽ thể hiện “Cước phí đã trả”.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Cũng có trường hợp các bên thỏa thuận một phần hoặc toàn bộ cước phí sẽ được người mua trả cho người chuyên chở vào lúc giao hàng tại nơi đến (cước phí trả sau- freight collect). Khi đó trị giá hóa đơn cũng phải trừ đi số tiền cước mà người mua sẽ trả khi người chuyên chở giao hàng tại nơi đến. Trong trường hợp này, người bán đã cấp cho người mua một khoản tín dụng về khoản tiền cước phí trả sau. Lãi suất của khoản tín dụng này tùy thuộc vào khoảng thời gian từ lúc người mua phải thực hiện việc thanh toán tiền hàng cho tới lúc người mua phải trả cước phí cho người chuyên chở. Mục đích của các bên thỏa thuận cước phí được trả sau là đảm bảo cho người mua trong việc khiếu nại đòi người chuyên chở bồi thường nếu như hàng không đến được nơi đến quy định hoặc hàng bị tổn thất trong quá trình vận chuyển do lỗi của người chuyên chở gây ra.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Phí dỡ hàng tại nơi đến</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tranh chấp có thể phát sinh về chi phí ở đầu cuối của hành trình vận chuyển, khi hàng hóa phải được dỡ ra khỏi tàu hoặc từ một phương tiện vận chuyển khác. Trong khi giao hàng từ người chuyên chở đường bộ, đường sắt hoặc hàng không thường không gây ra vấn đề gì, thì khi hàng hóa được vận chuyển bằng đường biển có thể phát sinh một số vấn đề. Các hãng tàu chợ thường tính chi phí dỡ hàng hóa trong giá cước vận chuyển của họ, nhưng trong vận chuyển theo hợp đồng thuê tàu có thể quy định việc nhí dỡ hàng được miễn cho người chuyên chở. Trong những trường hợp này, người mua phải biết thời gian đến của tàu và thời gian dành cho việc dỡ hàng (laytime). Người mua cũng cần phải xác định mức phạt dỡ hàng chậm (demurrage) để trả cho người bán nếu vượt quá thời gian dành cho việc dỡ hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Do đó, các bên nên quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán những vấn đề liên quan đến phí dỡ hàng tại nơi đến (bên nào chịu, thời gian cho phép và thưởng phạt). Không có những thỏa thuận cụ thể như vậy, khi có tranh chấp, các bên phải dựa vào tập quán từ các giao dịch trước hoặc tập quán của cảng đến hoặc của ngành hàng.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="10_Chung_tu_van_tai" class="ez-toc-section"></span><span id="10_Chung_tu_van_tai" class="ez-toc-section"></span><span id="10_Chung_tu_van_tai" class="ez-toc-section"></span><b><i>10. Chứng từ vận tải</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo nhóm F, người bán chỉ có nghĩa vụ cung cấp bằng chứng thông thường về việc giao hàng. Nếu bằng chứng thông thường đó không phải là chứng từ vận tải, theo yêu cầu của người mua và do người mua chịu rủi ro và phí tổn, người bán sẽ cung cấp chứng từ vận tải cho người mua. Người bán nhóm C phải theo tập quán hoặc theo yêu cầu của người mua, chịu phí tổn cung cấp cho người mua chứng từ vận tải. Sở dĩ cô sự khác nhau này là do nghĩa vụ ký hợp đồng vận tải theo nhóm F thuộc về người mua còn theo nhóm C thuộc về người bán. Chứng từ vận tải do người bán cung cấp phải đảm bảo:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– là loại chứng từ vận tải thường lệ của việc vận chuyển đến cảng đến hoặc nơi đến</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– bao gồm hàng hóa của hợp đồng và</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– ghi ngày trong thời hạn gửi hàng thỏa thuận.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– cho phép người mua nhận hàng và khiếu nại về hàng hóa với người chuyên chở tại nơi đến</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– cho phép người mua có thể bán hàng hóa trong hành trình bằng việc chuyển giao chứng từ cho người mua tiếp theo hoặc bằng cách thông báo cho người chuyên chở.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– một bộ đầy đủ các bản chính, khi chứng từ vận tải là loại có thể giao dịch và gồm nhiều bản chính.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo điều kiện C, khi người bán phải thu xếp và trả tiền vận chuyển, chứng từ vận tải trở nên rất quan trọng, vì nó không chỉ thể hiện rằng hàng hóa đã được giao cho người chuyên chở vào ngày đã thỏa thuận, mà còn thể hiện người mua có quyền độc lập để khiếu nại người chuyên chở về hàng hóa tại nơi đến.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><em>Thể hiện việc chuyên chở hàng hỏa tới nơi đến quy định</em></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Một hợp đồng nhóm C luôn qui định nơi đến của hàng hóa. Nếu chứng từ vận tải do người bán cung cấp không thể hiện nơi đến của việc chuyên chở là nơi đến quy định trong hợp đồng, người mua có quyền từ chối nhận chứng từ đó, cho dù người mua vẫn có thể nhận được hàng tại nơi đến quy định trong hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Một trường hợp nhập khẩu da sống theo điều kiện CFR Liverpool, nhưng B/L thể hiện cảng đến là Manchester. Hàng hóa được gửi đến cảng Manchester và từ đó chuyển tải tới Liverpool bằng sà lan. Tòa xét xử cho người mua có quyền từ chối nhận B/L cho dù người chuyên chở đã phát lệnh giao hàng tại cho cảng Liverpool và người mua vẫn có thể nhận được hàng tại cảng Liverpool.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Để giảm bớt rủi ro về hàng hóa trong quá trình chuyên chở, người mua có thể quy định trong hợp đồng là “Cấm chuyển tải” (Transhipment prohibited) hay “Không được phép chuyển tải” (Transhipment not allowed/ permitted). Khi đó người mua có quyền đòi hỏi một chứng từ vận tải thế hiện việc chuyên chở hàng hóa thẳng từ nơi xuất phát tới nơi đến. Nếu chứng từ vận tải do người bán cung cấp thể hiện hàng hóa đã được chuyển tải, trái ngược trong hợp đồng mua bán, người mua có quyền từ chối chứng từ vận tải đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tuy nhiên, người mua cũng cần chỉ dẫn các ngân hàng bằng những điều kiện rõ ràng về việc cấm chuyển tải nếu việc thanh toán được thực hiện theo một L/C. Bởi vì theo UCP 600, các ngân hàng sẽ chấp nhận chứng từ vận tải thể hiện hàng hóa được chuyển tải miễn là chỉ có một chứng từ duy nhất được sử dụng trong quá trình chuyên chở, nếu các điều kiện của tín dụng không quy định cấm chuyển tải.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Bao gồm hàng hóa của hợp đồng</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Chứng từ vận tải phải phù hợp với hàng hóa của hợp đồng mua bán được chuyên chở. Những chi tiết về hàng hóa thể hiện trên chứng từ vận tải như tên hàng, số lượng, bao bì, ký mã hiệu đều phù phải với quy định trong hợp đồng mua bán. Nếu chứng từ vận tải được cung cấp không thỏa mãn yêu cầu này, người bán coi như không chứng minh được là mình đã giao đúng hàng của hợp đồng, và người mua có quyền từ chối chấp nhận chứng từ vận tải đó. Bên cạnh đó, chứng tư vận tải phải hoàn hảo (clean) mới được xem là thỏa mãn yêu cầu này. Nếu chứng từ vận tải không hoàn hảo (unclean) được cung cấp, nó sẽ không thể hiện là bao gồm hàng hóa của hợp đồng, vì đương nhiên là hợp đồng không bao giờ quy định hàng hóa có tình trạng bên ngoài hoặc bao bì không tốt.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Đề ngày trong thời hạn thỏa thuận</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nghĩa vụ của người bán là phải giao hàng vào ngày hay trong thời hạn quy định nên người bán phải cung cấp chứng từ vận tải đề ngày trong thời hạn quy định để chứng minh được mình đã giao hàng đúng thời hạn. Nếu trên chứng từ vận tải đề ngày giao hàng ngoài thời hạn quy định, người bán đã giao hàng chậm và người mua có quyền từ chối chấp nhận chứng từ như vậy.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu trong hợp đồng nhóm C có quy định cả địa điểm giao hàng cụ thể, mà trong chứng từ vận tải do người bán xuất trình thể hiện là hàng đã được giao trong thời hạn quy định của hợp đồng nhưng lại ở một địa điểm khác với địa điểm quy định trong hợp đồng, việc xuất trình chứng từ vận tải như vậy cho phép người mua từ chối chúng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tóm lại là người mua có quyền từ chối một chứng từ vận tải khi trên chứng từ vận tải đó thể hiện việc vi phạm thời gian hoặc địa điểm giao hàng (nếu có) đã được quy định trong hợp đồng.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Cho phép người mua nhận hàng và khiếu nại về hàng hóa từ người chuyên chở tại nơi đến</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Chứng từ vận tải mà người bán cung cấp phải làm cho người mua đòi hỏi người chuyên chở phải giao hàng khi hàng đến nơi khi người mua xuất trình chứng từ đó cho người chuyên chở.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu chứng từ vận tải là loại chứng từ chỉ đích danh người nhận hàng (straight), thì trên mục người nhận hàng (consignee) phải ghi đúng tên của người mua chứ không phải tên của người nào khác. Nếu đó là loại chứng từ giao theo lệnh (to order document) thì nó phải thế hiện là theo lệnh của người mua, hoặc theo lệnh của ngân hàng mở L/C, hoặc theo lệnh của người gửi hàng nhưng có ký hậu chuyển nhượng của người gửi hàng. Khi một chứng từ vận tải được cung cấp không cho phép người mua lấy được hàng, (chẳng hạn như B/L chưa được ký hậu chuyển nhượng) người mua có quyền từ chối đối với chứng từ đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong trường hợp hợp đồng không cấm chuyển tải, và thực tế là hàng hóa đã được chuyển tải trong quá trình chuyên chờ. Người bán phải cung cấp một chứng từ vận tải được phát hành bởi người chuyên chở hàng hóa tới tận nơi đến, bởi vì chỉ với việc xuất trình chứng từ như vậy người mua mới nhận được hàng hóa từ người chuyên chở tại nơi đến.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Có những trường hợp hàng hóa buộc phải chuyển tải ngoài dự kiến, ví dụ như con tàu thứ nhất không thể tiếp tục hành trình bởi một rủi ro nào đó, vì vậy hàng hóa phải chuyển tải sang một con tàu khác để tiếp tục hành trình. Khi đó con tàu tiếp tục chuyên chở hàng hóa sẽ không phát hành chứng từ vận tải, nhưng thuyền trưởng của tàu này sẽ giao hàng cho người nào xuất trình chứng từ vận tải do tàu thứ nhất phát hành. Do đó người bán chỉ cần cung cấp chứng từ vận tải do tàu thứ nhất phát hành là đủ, mặc dù chứng từ đó không được ký phát bởi tàu chuyên chở hàng hóa đến cảng đến.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu hàng hóa bị tổn thất do lỗi của người chuyên chở, khi đó người mua có quyền dựa vào chứng từ vận tải để đòi người chuyên chở bồi thường.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Thông thường vận đơn đường biển được chuyển nhượng cho người mua và do đó người mua có thể khiếu nại người chuyên chở với tư cách của chính mình trong mối quan hệ hợp đồng với người chuyên chở.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu vận đơn không được chuyển nhượng cho người mua thì người mua không thể khiếu nại trực tiếp với người chuyên chở. Người mua có thể khiếu nại người chuyên chở nếu chứng minh được tổn thất của hàng hóa do sự bất cẩn của người chuyên chở khi hàng hóa nằm trong sự bảo quản của người chuyên chở. Tuy nhiên, việc đòi người chuyên chở bồi thường rất khó khăn và bị hạn chế bởi những trường hợp miễn trách cho người chuyên chở và giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở đối với một đơn vị hàng hóa khi bồi thường.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua thường sẽ khiếu nại người bảo hiểm nếu tổn thất đó nằm trong phạm vi bảo hiểm. Người bảo hiểm khi bồi thường cho người mua sẽ đòi hỏi sự chuyển nhượng quyền khiếu nại người chuyên chở cho mình.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Cho phép người mua bán lại hàng hóa trong quá trình chuyên chở</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua nhóm C ngoài mong muốn là nhận được hàng từ người chuyên chở khi hàng đến, có thể còn muốn có quyền định đoạt hàng hóa khi hàng đang trong hành trình, tức là muốn bán lại hoặc thế chấp hàng hóa khi hàng vẫn chưa đến nơi đến. Muốn đạt được mục đích đó, người mua phải được người bán cung cấp loại chứng từ vận tải “có thế giao dịch” (negotiable). Khi hợp đồng mua bán không quy định gì khác, người bán phải cung cấp chứng từ vận tải “có thể giao dịch” cho người mua để giúp cho người mua bán lại hàng trong quá trình chuyên chở.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu chứng từ vận tải là loại xuất trình (to bearer) thi người mua có thể bán lại hàng bằng cách trao tay chứng từ đó. Nếu đó là loại theo lệnh (to order), người mua có thể bán lại hàng bằng cách ký hậu chuyển nhượng chứng từ đó cho người khác. Hợp đồng mua bán có thể thỏa thuận cho phép người bán cung cấp chứng từ vận tải “không thế giao dịch” (non- negotiable). Các chứng từ này có thể là vận đơn ghi đích danh người nhận và có thể là những chứng từ vận tài với các tên gọi khác như “Giấy gửi hàng tàu chợ” (Liner waybills), “Giấy gửi hàng đường biển” (Ocean/ Sea waybills), “Biên lai nhận hàng tại cảng” (Cargo quay receipts), “Biên nhận cước phí” (Data freight receipts). Mặc dù trong các chứng từ vận tải như vậy, người mua hoặc ngân hàng đã được nêu tên là người nhận hàng, nhưng chỉ người bán mới có mối quan hệ hợp đồng với người chuyên chở. Do đó, người chuyên chở chỉ nhận chỉ thị từ bên ký kết ký hợp đồng với mình là người bán chứ không từ một ai khác. Vì vậy những chứng từ này phải cho phép người mua (người nhận hàng trong chứng từ) thông báo cho người chuyên chở giao hàng cho người mua tiếp theo nếu người mua lúc này có ý định bán lại hàng trong hành trình.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Một bộ đầy đủ các bản chính</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi ký phát chứng từ vận tải cho người gửi ‘hàng, người chuyên chở thường ký phát một số bản chính. Thông thường, chỉ có bản chính của chứng từ vận tải mới có giá trị nhận hàng từ người chuyên chở. Các bản sao (copy) chỉ để làm các thu tục liên quan đến việc nhận hàng như xin giấy phép nhập khẩu, khai báo hải quan,… Trên chứng từ vận tải cũng thể hiện số bản chính được ký phát. Người bán phải cung cấp mọ “Bộ đầy đủ các bản chính” (Full set of originals) cho người mua. Nếu số bản chính của chứng từ vận tải không được cung cấp đầy đủ, tức là người bán còn giữ lại một hoặc một số bản chính đó, điều đó chứng tỏ là người bán chưa thực hiện việc chuyển nhượng quyền nhận hàng hóa hoàn toàn cho người mua. Vì khi người chuyên chở giao hàng, họ có quyền giao hàng cho người nào xuất trình một bản chính của chứng từ vận tải đầu tiên, tất cả các bản chính còn lại sẽ không còn giá trị nhận hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tuy nhiên trong thực tế hiện nay, có thể xảy ra trường hợp một bản chính chứng từ vận tải được gửi trực tiếp đến người mua thông qua những dịch vụ chuyển phát nhanh (như DHL hay TNT), số bản chính còn lại mới được xuất trình cho ngân hàng để thanh toán. Sở dĩ phải gửi ngay một bản chính cho người mua bởi vì cảng bốc hàng và cảng dỡ hàng rất gần nhau, nếu chờ toàn bộ các bản chính của chứng từ vận tải được xuất trình cho ngân hàng rồi mới đến tay người mua thì người mua sẽ phải chịu thêm phí lưu kho bãi, trong trường hợp hàng đến trước chứng từ. Khi hàng về đến nơi đến, người mua có thể nhận được hàng ngay mà không cần chờ đến các bản chính được gửi qua ngân hàng hay sự bảo lãnh của ngân hàng. Khi các bên đã thỏa thuận một bản chính được gửi trực tiếp cho người mua như vậy, người mua chỉ cần chỉ thị rõ ràng cho ngân hàng trong L/C, và cũng cần thiết yêu cầu người bán xuất trình một chứng từ trong bộ chứng từ thanh toán là giấy biên nhận của người cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh xác nhận đã nhận một chứng từ vận tải bản chính để gửi cho người mua (ví dụ như DHL’s receipt hoặc TNT’s receipt).</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Chứng từ vận tải do người giao nhận ký phát</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Thông thường người bán cung cấp cho người mua một chứng từ vận tải cho người chuyên chở ký phát, chứng từ đó khi chuyển nhượng cho người mua nó mang lại cho người mua mỗi quan hệ hợp đồng trực tiếp với người chuyên chở.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hiện nay, việc sử dụng các dịch vụ của người giao nhận ngày càng rộng rãi. Trong những trường hợp như vậy, người bán sẽ cung cấp cho người mua một chứng từ vận tải do người giao nhận ký phát (ví dụ như House B/L). Việc cung cấp chứng từ đó có thể sẽ không tạo cho người mua mối quan hệ hợp đồng trực tiếp với người chuyên chở (trừ khi người giao nhận hoạt động với tư cách là người chuyên chở hoặc là đại lý của người chuyên chở), và do đó người mua không có quyền đòi trực tiếp người chuyên chở giao hàng. Khi đó, sẽ mất đi đặc trưng pháp lý của một hợp đồng nhóm C và bị coi không phải là một hợp đồng nhóm C thực sự.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="11_Nhan_hang_va_tiep_nhan_hang" class="ez-toc-section"></span><span id="11_Nhan_hang_va_tiep_nhan_hang" class="ez-toc-section"></span><span id="11_Nhan_hang_va_tiep_nhan_hang" class="ez-toc-section"></span><b><i>11. Nhận hàng và tiếp nhận hàng</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo nhóm C, khi người bán thu xếp và trả cước phí chuyên chở, người bán sẽ giao hàng cho người chuyên chở chứ không giao hàng thực tế trực tiếp cho người mua. Mặc dù vậy, người mua vẫn phải chấp nhận việc hàng được giao cho người chuyên chở và chấp nhận bằng chứng giao hàng mà người bán cung cấp. Về nguyên tắc, người bán nhóm C được coi là hoàn thành nghĩa vụ giao hàng tại nơi gửi hàng, những rủi ro xảy ra với hàng hóa sau khi người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và cung cấp bằng chứng giao hàng đều do người mua chịu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tuy nhiên việc người mua phải chấp nhận giao hàng và bằng chứng giao hàng không làm cho người mua mất quyền khiếu nại người bán nếu sau này người mua đưa ra những bằng chứng thể hiện hàng không được giao theo đúng quy định của hợp đồng hoặc bằng chứng giao hàng không chứng minh đúng với việc giao hàng thực tế. Người mua có nghĩa vụ tiệp nhận hàng từ người chuyên chở tại nơi hoặc tại cảng đến quy định. Nếu người mua từ chối thanh toán tiền hàng và không nhận hàng từ người chuyên chở thì người bán phải chịu mọi chi phí phát sinh theo hợp đồng vận tải ký với người chuyên chở. Những chi phí này sẽ được tính vào tiền bồi thường thiệt hại mà người bán đòi người mua do vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="12_Bao_hiem_theo_CIP_va_CIF" class="ez-toc-section"></span><span id="12_Bao_hiem_theo_CIP_va_CIF" class="ez-toc-section"></span><span id="12_Bao_hiem_theo_CIP_va_CIF" class="ez-toc-section"></span><b><i>12. Bảo hiểm theo CIP và CIF</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CIP và CIF là hai quy tắc đặc trưng về hợp đồng bảo hiểm. Theo đó người bán có nghĩa vụ mua bảo hiểm cho hàng hóa để bảo vệ cho người mua tránh những tổn thất về hàng hóa trong quá trình vận chuyển.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Đối với CIP hoặc CIF, người bán ký hợp đồng vận tải và trả cước phí sẽ có thuận lợi hơn so với người mua để mua bảo hiểm. Đặc biệt là khi hàng chuyên chở trên con tàu hoặc phương tiện vận tải với số lượng lớn chung với các lô hàng khác, người bán có thể thương lượng được mức phí bảo hiểm ưu đãi. Nếu người mua hàng thành phẩm muốn tạo quan hệ thường xuyên và lâu dài với người bảo hiểm bằng hợp đồng bảo hiểm bao (open policy) chứ không bằng hợp đồng bảo hiểm chuyến cho mỗi chuyến hàng, người mua nên cân nhắc chuyển sang quy tắc CPT hoặc CFR để tự lo bảo hiểm cho chính quyền lợi của mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nhiều người mua CIF (hoặc CIP) có tư tưởng yên tâm là người bán phải mua bảo hiểm cho hàng hóa nên không cần quy định gì thêm về bảo hiểm trong hợp đồng. Tuy nhiên, người mua CIF (hoặc CIP) vẫn có thể gặp phải những bất lợi nhất định nếu trong hợp đồng không có những quy định ràng buộc bổ sung cho nghĩa vụ mua bảo hiểm của người bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo Incoterms 2020, người bán CIF hoặc CIP phải chịu phí tổn mua bảo hiểm cho hàng hóa:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– phù hợp với mức bảo hiểm theo Điều kiện (A) (với CIP) và chỉ cần theo Điều kiện (C) (với CIF) của Các Điều kiện Bảo hiểm Hàng hóa (ICC) của LMA hoặc IUA hoặc bất cứ những điều kiện nào tương tự phù hợp với phương tiện vận tải sử dụng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– với người bảo hiểm hay công ty bảo hiểm có tín nhiệm cho phép người mua hoặc bất kỳ người nào khác có lợi ích bảo hiểm đối với hàng hoá, có quyền trực tiếp đòi người bảo hiểm bồi thường.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– tối thiểu bao gồm giá hàng quy định trong hợp đồng cộng 10% (tức là 110%) và phải được thể hiện bằng đồng tiền của hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– có hiệu lực từ điểm giao hàng như trong điều A2 đến ít nhất nơi đến hoặc cảng đến quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong hợp đồng CIF hay CIP, để bảo vệ lợi ích bảo hiểm của mình, người mua nên quy định trong hợp đồng mua bán về nghĩa vụ mua bảo hiểm của người bán như: mức bảo hiểm công ty bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm.…..</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Điều kiện bảo hiểm</i></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">LMA (Lloyd’s Market Association) – Hiệp hội thị trường Lloyd’s và IUA (International Underwriting Association of London)- Hiệp hội bảo hiểm quốc tế London là hai tổ chức ban hành các điều kiện bảo hiểm hàng hóa ICC (Institute Cargo Clause). Theo đó, mức bảo hiểm được xếp làm ba loại A,B, C theo mức độ giảm dần. Incoterms 2010 cũng như các phiên bản trước quy định người bán CIF và CIP đều chỉ có nghĩa vụ mua bảo hiểm với mức tối thiểu nếu không có thỏa thuận gì khác giữa các bên. Mức tối thiểu tương đương với điều kiện bảo hiểm “Miễn tổn thất riêng” hay ICC (C). Incoterms 2020 vẫn giữ nguyên mức bảo hiểm tối thiểu trong CIF, nhưng đã thay đổi mức bảo hiểm tối thiểu của ClP trong các phiên bản trước thành mức tối đa. Theo đó, người bán CIP phải mua bảo hiểm tương đương với ICC (A), trừ khi có quy định khác trong hợp đồng mua bán. Sự thay đổi này xuất phát từ thực tiễn mua bán hàng nguyên liệu có đặc điểm khác với hàng thành phẩm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mức bảo hiểm tối thiểu chỉ phù hợp khi rủi ro trong vận chuyển thường do các tai nạn ảnh hưởng tới phương tiện vận tải và toàn bộ hàng hóa trên đó, ví dụ như tổn thất do đâm va, mắc cạn và hỏa hoạn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>So sánh giao dịch hàng nguyên liệu trong CIF và hàng thành phẩm trong CIP</strong></span></p>
<table border="1">
<tbody>
<tr>
<td></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b>Hàng nguyên liệu</b></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b>Hàng thành phẩm</b></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Gía trị</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Thấp ( hàm lượng chế biến tháp)</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Cao (hàm lượng chế biến cao)</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Rủi ro</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Thấp (ít bị trộm cắp, hư hỏng)</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Cao (hay bị trộm cắp, cướp, hư hỏng)</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bán trong hành trình ( mua bán theo chuỗi)</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hay xảy ra</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ít xảy ra</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Phương thức gửi hàng</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Không sử dụng container</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Sử dụng container</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Điều kiện thương mại</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CIF</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CIP</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mức bảo hiểm</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">ICC (C)</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">ICC (A)</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong những trường hợp này, mức bảo hiểm tối thiểu cũng vẫn bảo hiểm cho người mua khỏi rủi ro và trả cho chủ tàu một khoản bồi thường về các chi phí đã bỏ ra để cứu tàu và cứu hàng, theo như các quy định về tổn thất chung (Quy tắc York/ Antwerp 1994).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong buôn bán hàng nguyên liệu (ví dụ như gỗ nguyên liệu), hàng hóa thường vận chuyển bằng đường biển nên thích hợp khi sử dụng CIF. Hàng nguyên liệu thường xảy ra việc mua bán theo chuỗi. Nếu người mua có ý định bán hàng trong quá trình vận chuyển và không thể biết nhu cầu bảo hiểm của người mua tiếp theo, người mua vẫn chấp nhận với mức bảo hiểm tối thiểu mà người bán mua theo điều kiện CIF. Chỉ khi nào người mua không có ý định như vậy, người mua nên yêu cầu người bán mua bảo hiểm ở mức cao hơn hoặc tự mua bảo hiểm cho mình để phù hợp với nhu cầu của chính họ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tuy nhiên, bảo hiểm tối thiểu không phù hợp với hàng thành phẩm (ví dụ như đồ gỗ nội thất), nhất là hàng có giá trị lớn, do dễ bị mất cắp, cướp, hư hỏng hoặc do bảo quản không cần thận. Hàng hóa có thể bị hư hỏng do bao bì bị hư hỏng hay nước biển ngấm vào trong khoang tàu. Những rủi ro như vậy không được bảo hiểm theo điều kiện C song chúng lại được bảo hiểm rủi ro về nước biển ngấm vào khoang tàu theo điều kiện B và điều kiện A. Điều này dẫn đến có những tổn thất xảy ra không nằm trong phạm vi bảo hiểm của điều kiện C, và công ty bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường. Do vậy, hàng thành phẩm cần phải được bảo hiểm ở mức cao nhất tức theo điều kiện bảo hiểm A.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Như đã trình bày trong bảng ở trên, khi mua bán hàng thành phẩm là loại hàng thường được đóng trong container, việc sử dụng CIF là không thích hợp mà cần thay thế bằng CIP. Incoterms 2020 yêu cầu người bán CIP phải mua mức bảo hiểm cao nhất (ví dụ như điều kiện A trong các điều kiện bảo hiểm hàng hóa của Hiệp hội bảo hiểm quốc tế London). Các điều kiện bảo hiểm chính A, B, C đều loại trừ rủi ro chiến tranh cũng như đình công. Thậm chí bảo hiểm theo điều kiện bảo hiểm “Mọi rủi ro” (All Risks) cho dù tương đương với điều kiện A, cũng không nên hiểu nhầm lẫn là “Mọi rủi ro” đều đã được bảo hiểm. Ngoài ra, có những ngoại lệ quan trọng khác mà loại A không bảo hiểm được, ví dụ trường hợp mất hàng do hãng tàu bị phá sản hoặc gian lận, hoặc sự chậm trễ trong khâu giao hàng dẫn tới thiệt hại về tài chính.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu người mua CIF hay CIP dự đoán hàng hóa có thể gặp phải những rủi ro chưa được bảo hiểm, nên quy định bổ sung cho nghĩa vụ mua bảo hiểm của người bán đối với những rủi ro đó. Hoặc người mua có thể tự mua bảo hiểm bổ sung phù hợp cho mình bằng việc ký hợp đồng bảo hiểm chuyến hoặc hợp đồng bảo hiểm bao với người bảo hiểm.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Cung cấp thông tin</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mức bảo hiểm mà người bán có nghĩa vụ cung cấp theo quy định của Incoterms có thể vẫn chưa bảo vệ được lợi ích của người mua. Vì vẫn có những rủi ro có thế xảy ra chưa được bảo hiểm theo mức bảo hiểm đó, chẳng hạn như rủi ro chiến tranh, đình công,… Bên cạnh đó, do tính chất của loại hàng mua bán nên dễ xảy ra những tổn thất nhất định. Vì vậy, người mua có thể yêu cầu người bán hoặc tự mình mua bảo hiểm bổ sung cho những rủi ro dễ xảy ra với hàng hóa. Nếu hành trình của hàng hóa qua những khu vực đang có chiến tranh hay thường xuyên xảy ra đình công, bạo động,… Việc mua bảo hiểm bổ sung cho những rủi ro này là cần thiết.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Đối với loại hàng mua bán, thường hay xảy ra những tổn thất nhất định, cần phải bảo hiểm bổ sung cho những tổn thất dễ gặp phải này. Ví dụ, than có tính chất dễ bắt lửa có thể được bảo hiểm theo điều kiện C nhưng nên bổ sung bảo hiểm nóng và tự bốc cháy.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu người mua muốn người bán mua bảo hiểm bổ sung, người mua phải cung cấp những thông tin cần thiết cho người bán và phải chịu chi phí cho rủi ro được bảo hiểm bổ sung này. Ngược lại, nếu người mua muốn tự mình mua bảo hiểm bổ sung, người bán cũng phải cung cấp thông tin cần thiết cho người mua.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Sở dĩ người mua muốn nhờ người bán mua hiểm cho hàng hóa như vậy bởi vì nó tiện lợi cho việc mua bảo hiểm, bên cạnh đó nếu một lô hàng của hợp đồng chỉ có một công ty chịu trách nhiệm bảo hiểm thì sẽ tránh trở ngại khi xác định nguyên nhân tổn thất và khi bồi thường tổn thất. Người bán có thể tính phí tổn này gộp trong giá hàng hóa tính riêng trong hóa đơn để đòi tiền người mua. Nếu việc mua bảo hiểm bổ sung của người bán cho hàng hóa theo những điều kiện đó gặp khó khăn, người bán có quyền từ chối giúp đỡ người mua về việc này.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Chứng từ bảo hiểm</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Để chứng minh nghĩa vụ mua bảo hiểm của mình đã hoàn thành và để chuyển quyền đòi người bảo hiểm bồi thường cho người mua, người bán phải cung cấp một chứng từ bảo hiểm cho người mua. Điều quan trọng với người mua là phải có quyền trực tiếp và không phụ thuộc vào người bán trong việc đòi người bảo hiểm bồi thường. Do đó người mua phải chứng từ bảo hiểm, thường được dùng là Đơn bảo hiểm (Insurance policy), trong đó người bảo hiểm trực tiếp cam kết với người mua.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu các bên của hợp đồng CIF hay CIP thỏa thuận hàng hóa được phép xếp hàng trên boong tàu, mà việc thanh toán lại được thực hiện bằng phương thức tín dụng chứng từ. Cần phải quy định trong hợp đồng đòi hỏi L/C cho phép xếp hàng trên boong tàu và đơn bảo hiểm mà người bán xuất trình trong bộ chứng từ thanh toán cũng phải thể hiện điều này. Nếu việc xếp hàng trên boong tàu không được cho phép trong L/C, các ngân hàng sẽ từ chối chứng từ vận tải có ghi hàng được xếp trên boong. Còn nếu nó không được thể hiện trong Đơn bảo hiểm thì người bán sẽ có lợi vì chỉ phải trả phí bảo hiểm thấp, trong khi đó thì người mua sẽ bị thiệt hại vì sẽ không được công ty bảo hiểm bồi thường nếu hàng hóa bị tổn thất do việc xếp hàng trên boong tàu.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Đòi bảo hiểm bồi thường</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải cung cấp cho người mua đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận hoặc bất kỳ bằng chứng nào khác về hợp đồng bảo hiểm. Những bằng chứng đó phải cho người mua hoặc người khác đã được chuyển nhượng hàng hóa có quyền khiếu nại trực tiếp người bảo hiểm bồi thường những tổn thất của hàng hóa trong phạm vi bảo hiểm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Việc người bán phải cung cấp chứng từ bảo hiểm cho người mua để người mua có thế được bồi thường cho những tổn thất của hàng hóa trong hành trình được xem là một điều kiện thiết yếu của hợp đồng. Người mua theo một hợp đồng CIP hay CIF sẽ có quyền từ chối chấp nhận hàng hóa đã không được bảo hiểm ngay cả khi hàng đến cảng đến một cách an toàn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi hàng hóa bị tổn thất do những rủi ro trong quá trình chuyên chở, người mua xem tốn thất của hàng hóa có nằm trong phạm vi bảo hiểm của điều kiện bảo hiểm hay không? Nếu có, người mua mới có thể đòi được người bảo hiểm bồi thường. Ngay cả những tổn thất do lỗi của người chuyên chở gây ra, nếu trong phạm vi bảo hiểm, người mua vẫn có quyền đòi người bảo hiểm bồi thường. Người bảo hiểm khi đó sẽ yêu cầu người mua chuyển nhượng quyền đòi người chuyên chở bồi thường cho mình bằng thư thế quyền (letter of subrogation). Tuy nhiên, để đòi được người chuyên chở bồi thường, người mua đã phải thông báo cho người chuyên chở về tổn thất của hàng hóa đã xảy ra và bảo lưu quyền khiếu nại của mình về tổn thất đó khi nhận hàng từ người chuyên chở. Tuy nhiên, thông thường người chuyên chở lại mua bảo hiểm trách nhiệm (P &amp; I). Do đó trong thực tế, trách nhiệm bồi  thường của người chuyên chở lại được chuyển sang người bảo hiểm trách nhiệm. Việc bồi thường tổn thất chuyển thành một cuộc chiến giữa các nhà bảo hiểm với nhau (người bảo hiểm hàng hóa và người bảo hiểm trách nhiệm).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua còn phải lập hồ sơ đầy đủ mới có thể đòi được người bảo hiểm bồi thường. Thông thường phải có đơn bảo hiểm (hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm) bản gốc và các chứng từ khác kèm theo. Đặc biệt là biên bản giám định tổn thất phải do giám định viên của người bảo hiểm (hoặc đại lý hay người do người bảo hiểm chỉ định) mới có giá trị. Nếu người mua tùy tiện mời một công ty giám định nào đó lập biên bản giám định mà không có sự đồng ý của người bảo hiểm thì biên bản giám định đó không có giá trị đối với người bảo hiểm.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Công ty bảo hiểm</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mặc dù người bán CIF và CIP có nghĩa vụ mua bảo hiểm và chịu phí bảo hiểm, nhưng người có lợi ích đối với việc bảo hiểm này lại không phải là người bán mà lại là người mua hoặc bất cứ một người nào khác được người mua chuyển nhượng lại. Nếu sau này hàng hóa bị tổn thất do những rủi ro trong phạm vi bảo hiểm, không phải người bán được công ty bảo hiểm bồi thường mà là người mua (hoặc người được người mua chuyển nhượng lại lợi ích bảo hiểm này) mới là người được bồi thường. Việc đòi công ty bảo hiểm bồi thường có dễ dàng thuận lợi hay không còn phụ thuộc vào uy tín và khả năng tài chính của công ty bảo hiểm đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Để bảo vệ lợi ích của người mua trong quan hệ với người bảo hiểm, người bán phải mua bảo hiểm tại một người bảo hiểm hay một công ty bảo hiểm có tín nhiệm. Điều đó có nghĩa là người bán không được mua bảo hiểm tại bất cứ người nào hay công ty nào mà phải mua bảo hiểm tại người hoặc công ty chuyên làm nghề bảo hiểm. Người hoặc công ty bảo hiểm đó phải có khả năng tài chính vững chắc và thái độ làm än đúng đắn mới đảm bảo việc bồi thường cho người mua khi hàng hóa bị tổn thất. Người mua vì lợi ích của mình nên quy định trong hợp đồng đích danh người hoặc công ty bảo hiểm để người bán mua bảo hiểm tại đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong hợp đồng nếu người mua không quy định công ty bảo hiểm mà người bán mua bảo hiểm, đương nhiên là người bán có quyền chọn công ty bảo hiểm. Để tránh trường hơn người bán chọn công ty bảo hiểm có phí bảo hiểm thấp nhưng không có uy tín và khả năng tài chính yêu kèm, người mua có thế quy định trong hợp đồng là công ty bảo hiểm đó phải được thông báo cho người mua và được người mua chấp nhận trước khi người bán mua bảo hiểm tại công ty đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu người bán mua bảo hiểm tại một công ty bảo hiểm mà công ty bảo hiểm đó lại không có quan hệ đại lý với công ty bảo hiểm ở nước người mua, điều này có thể gây khó khăn cho người mua trong việc đòi công ty bảo hiểm đó bồi thường. Để tránh gặp phải khó khăn này, người mua nên quy định trong hợp đồng mua bán là người bán phải mua bảo hiểm có quan hệ đại lý với công ty bảo hiểm ở nước người mua.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Thời hạn, số tiền và loại tiền bảo hiểm</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bảo hiểm phải có hiệu lực trong thời gian hành trình của hàng hóa, và phải bảo vệ người mua chậm nhất kể từ thời điểm người mua phải chịu rủi ro về hàng hóa (tức là từ thời điểm chuyển rủi ro sang người mua) và phải kéo dài ít nhất cho đến khi hàng tới nơi đến quy định. Số tiền bảo hiểm phải tương ứng với tiền hàng được quy định trong hợp đồng cộng 10%. Số tiền được bảo hiểm 10% bổ sung này coi như tương đương với lợi nhuận trung bình người mua dự tính thu được. Số tiền 10% này, người mua cũng có thể sử dụng để bù đắp cho những chi phí mà để mua lại một lô hàng khác thay thế cho lô hàng bị tổn thất.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ví dụ như chi phí hành chính, chi phí phát sinh do giá hàng tăng, …* Người bán phải mua bảo hiểm cho hàng hóa bằng loại tiền của hợp đồng, cụ thể ở đây là đồng tiền thanh toán. Vì vậy nếu tiền hàng phải được thanh toán bằng ngoại tệ mạnh tự do chuyển đổi, người bán phải mua bảo hiểm bằng đồng tiền đó chứ người bán không thể mua bảo hiểm bằng nội tệ hay một ngoại tệ khác. Điều này đảm bảo cho người mua sẽ nhận được tiền bồi thường bằng loại tiền mà mình đã phải thanh toán tiền hàng cho người bán.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="13_Nghia_vu_thong_bao" class="ez-toc-section"></span><span id="13_Nghia_vu_thong_bao" class="ez-toc-section"></span><span id="13_Nghia_vu_thong_bao" class="ez-toc-section"></span><b><i>13. Nghĩa vụ thông báo</i></b></span></h3>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Nghĩa vụ thông báo của người bán</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong các hợp đồng theo nhóm C, cần quy định nghĩa vụ thông báo của người bán cho người mua sau khi giao hàng. Những thông báo đó giúp cho người mua biết những thông tin về chuyến hàng như: tên tàu, số lượng, trị giá, số và ngày của B/L, ETD, ETA,… Không có thông báo như vậy, người mua sẽ khó khăn trong việc chuẩn bị tiếp nhận, kiểm tra hàng tại nơi đến và thanh toán tiền hàng. Đặc biệt trong hợp đồng CFR hoặc CPT, người mua còn gặp khó khăn trong việc cung cấp những thông tin cho công ty bảo kiểm khi mua bảo hiểm cho hàng hóa.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Cũng cần nhấn mạnh một điều là mặc dù người bán theo các điều kiện nhóm C chịu trách nhiệm và phí tổn về việc ký kết hợp đồng chuyên chở và mua bảo hiểm cho hàng hóa (nếu là điều kiện CIF hay CIP) trong quá trình chuyên chở đến cảng đến, nhưng nghĩa vụ giao hàng của người bán lại thực hiện tại nơi gửi hàng chứ không phải tại nơi đến của hành trình. Và người mua phải nhận hàng kế từ lúc đó. Quy định này cũng hoàn toàn phù hợp với quy định về phân chia rủi ro về hàng hóa chuyển sang cho người mua khi giao hàng, tức rủi ro về hàng hóa xảy ra trong quá trình chuyên chở người mua phải chịu. Người mua cần nhận được thông báo sau khi giao hàng của người bán để biết rủi ro về hàng hóa mình phải chịu từ khi nào và ở đâu.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Nghĩa vụ thông bảo của người mua CIF, CIP</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán CIF chỉ có nghĩa vụ mua bảo hiểm ở mức tối thiểu, nên có thể người mua muốn người bán mua bảo hiểm cao hơn hoặc bổ sung những rủi ro khác. Trong trường hợp CIP, mặc dù Incoterms 2020 đòi hỏi người bán mua bảo hiểm theo điều kiện A, nhưng người mua vẫn có thể muốn người bán mua bảo hiểm bổ sung cho những rủi ro ngoài phạm vi của điều kiện A.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi người bán được người mua yêu cầu mua bảo hiểm như vậy, người bán cần có những thông tin cần thiết để khai báo với công ty bảo hiểm. Do đó trong hợp đồng cần quy định nghĩa vụ thông báo của người mua về vấn đề này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>Kết luận với nhóm C</i></b></span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>Thay CFR bằng CPT và CIF bằng CIP cho hàng container và các phương thức vận tải không bằng đường biển.</i></b></span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>Người mua luôn phải đưa ra những yêu cầu cho bán trong việc thuê phương tiện vận tải và, ngoại trừ trường hợp “mua bán theo chuỗi”, phải yêu cầu người bán hoặc tự mình mua bảo hiểm bổ sung.</i></b></span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>Không quy định thời gian hàng đến, chỉ quy định thời gian gửi hàng.</i></b></span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>Nếu người mua muốn người bán chịu trách nhiệm đối với việc hàng đến nơi đến vào một thời gian cụ thể thi phải sử dụng điều kiện D thay cho điều kiện C.</i></b></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><em>Tài liệu tham khảo và dẫn chiếu trong bài viết:</em></span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế – Học viện Tài chính</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giáo trình nghiệp vụ ngoại thương – Đại học Kinh tế Quốc dân</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giáo trình thanh toán quốc tế – Đại học Ngoại thương</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Incoterms 2020 – Giải thích và hướng dẫn sử dụng – Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Những điều cần biết về Incoterms 2020 trong hoạt động ngoại thương tại Việt nam – Trường đại học Ngoại thương</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các văn bản pháp quy về thủ tục hải quan hiện hành</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/cip-cuoc-phi-va-bao-hiem-tra-toi/">CIP – CƯỚC PHÍ VÀ BẢO HIỂM TRẢ TỚI</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn">Học làm xuất nhập khẩu</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://hoclamxuatnhapkhau.vn/cip-cuoc-phi-va-bao-hiem-tra-toi/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>CPT &#8211; CƯỚC PHÍ TRẢ TỚI</title>
		<link>https://hoclamxuatnhapkhau.vn/cpt-cuoc-phi-tra-toi/</link>
					<comments>https://hoclamxuatnhapkhau.vn/cpt-cuoc-phi-tra-toi/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[qcv]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2025 10:27:32 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến thức XNK]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://hoclamxuatnhapkhau.vn/?p=1130</guid>

					<description><![CDATA[<p>ĐIỀU KIỆN GIAO HÀNG CPT (CARRIAGE PAID TO) – INCOTERMS 2020 BẢN DỊCH CPT INCOTERMS 2020 ICC CARRIAGE PAID TO (Nơi đến quy định) Incoterms 2020 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG Về phương thức vận tải: Điều kiện này sẽ được sử dụng cho mọi phương thức vận tải và có thể sử dụng khi có nhiều [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/cpt-cuoc-phi-tra-toi/">CPT &#8211; CƯỚC PHÍ TRẢ TỚI</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn">Học làm xuất nhập khẩu</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>ĐIỀU KIỆN GIAO HÀNG CPT (CARRIAGE PAID TO) – INCOTERMS 2020</strong></span></h2>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="BAN_DICH_CPT_INCOTERMS_2020_ICC" class="ez-toc-section"></span><strong>BẢN DỊCH CPT INCOTERMS 2020 ICC</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>CARRIAGE PAID TO (Nơi đến quy định) Incoterms 2020</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1148 size-full" src="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/CPT.png" alt="" width="914" height="381" srcset="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/CPT.png 914w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/CPT-300x125.png 300w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/CPT-768x320.png 768w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/CPT-600x250.png 600w" sizes="(max-width: 914px) 100vw, 914px" /></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="HUONG_DAN_SU_DUNG" class="ez-toc-section"></span><strong>HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG</strong></span></h3>
<ol style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Về phương thức vận tải:</strong> Điều kiện này sẽ được sử dụng cho mọi phương thức vận tải và có thể sử dụng khi có nhiều phương tiện vận tải tham gia.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Chuyển giao hàng hóa và rủi ro (CPT – Carriage Paid To): </strong>Cước phí trả tới có nghĩa là người bán giao hàng cho người chuyên chở hoặc người khác do người bán chỉ định tại một nơi thỏa thuận (nếu điểm đó đã được các bên thỏa thuận) và người bán phải ký hợp đồng và trả chi phí vận tải cần thiết để đưa hàng hóa tới địa điểm đến được chỉ định.</span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi sử dụng điều kiện CPT, người bán sẽ hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi người bán giao hàng cho người chuyên chở chứ không phải giao hàng đến điểm đích.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Cần làm rõ rằng trong điều kiện CPT có hai điểm tới hạn, vì rủi ro và chi phí được chuyển giao tại hai địa điểm khác nhau. Các bên nên quy định càng rõ càng tốt trong hợp đồng về địa điểm giao hàng tại đó rủi ro được chuyển cho người mua, và địa điểm đến được chỉ định mà người bán phải thuê phương tiện vận tải để chở hàng đến. Nếu nhiều người chuyên chở tham gia vận tải hàng hóa đến nơi quy định và các bên không có thỏa thuận về điểm giao hàng cụ thể, thì rủi ro được chuyển khi hàng hóa đã được giao cho người chuyên chở đầu tiên tại địa điểm hoàn toàn do người bán lựa chọn và qua địa điểm đó người mua không có quyền kiểm soát. Nếu các bên muốn rủi ro được chuyển tại một thời điểm muộn hơn (ví dụ như tại cảng biển hoặc tại sân bay), thì họ phải quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các bên cũng nên quy định càng rõ càng tốt địa điểm tại nơi đến được chỉ định, vì các chi phí đến điểm đó là do người bán chịu. Người bán phải ký hợp đồng vận tải phù hợp với địa điểm này. Nếu người bán phải trả thêm chi phí theo hợp đồng vận tải liên quan đến việc dỡ hàng tại điểm đến quy định, thì người bán sẽ không có quyền đòi người mua bồi hoàn những chi phí đó trừ khi có thỏa thuận khác giữa hai bên.</span></p>
<ol style="text-align: justify;" start="3">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Chi phí dỡ hàng tại đích đến:</strong> Nếu trong hợp đồng chuyên chở mà người bán đã ký kết có bao gồm chi phí dỡ hàng tại cảng đích thì người bán sẽ phải chi trả cho chi phí này, trừ khi hai bên đã có thỏa thuận trước về việc người mua sẽ hoàn trả lại chi phí này cho người bán.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Nghĩa vụ thông quan xuất khẩu/nhập khẩu:</strong> Điều kiện CPT yêu cầu người bán phải thông quan xuất khẩu cho hàng hóa, nếu cần. Tuy nhiên người bán không có nghĩa vụ phải thông quan nhập khẩu hoặc thông quan khi quá cảnh tại nước thứ ba mà hàng hóa phải đi qua,không phải trả thuế nhập khẩu hoặc chi phí làm thủ tục hải quan nhập khẩu.</span></li>
</ol>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="A_NGHIA_VU_CUA_NGUOI_BAN_THEO_DIEU_KIEN_CPT_INCOTERM_2020" class="ez-toc-section"></span><strong>A. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BÁN THEO ĐIỀU KIỆN CPT INCOTERM 2020</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A1. Nghĩa vụ chung của người bán</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và bất kì bằng chứng phù hợp mà có thể được đề cập đến trong hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bất kỳ chứng từ nào cung cấp bởi người bán đều có thể ở dạng chứng từ giấy truyền thống hoặc ở dạng điện tử nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A2. Giao hàng</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải giao hàng hóa bằng cách giao chúng cho người chuyên chở đã ký hợp đồng theo như mục A4 vào ngày hoặc trong khoảng thời gian đã thỏa thuận.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A3. Chuyển giao rủi ro</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán chịu mọi rủi ro về tổn thất hay mất mát đối với hàng hóa đến khi hàng hóa được giao theo mục A2, trừ những trường hợp mất mát hay hư hỏng được đề cập ở mục B3.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A4. Vận tải</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải ký hợp đồng vận chuyển hàng hóa từ một điểm giao hàng quy định, nếu có, tại nơi giao hàng đến một điểm nhận hàng, nếu có, tại địa điểm nhận hàng đã thỏa thuận. Hợp đồng vận tải phải được lập theo những điều kiện thông thường với chi phí do người bán chịu và vận tải theo tuyến đường thường lệ và theo cách thức thông thường. Nếu địa điểm đến không được thỏa thuận hoặc không được xác định bởi tập quán, thì người bán có thể chọn điểm giao hàng và địa điểm tại nơi đến quy định phù hợp nhất với mục đích của mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A5. Bảo hiểm</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán không có nghĩa vụ với người mua về việc ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy nhiên, người bán phải cung cấp cho người mua nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro chi phí, những thông tin người mua cần để mua bảo hiểm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A6. Chứng từ giao hàng/vận tải</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu tập quán quy định hoặc người mua yêu cầu thì người bán phải chịu chi phí cung cấp cho người mua chứng từ vận tải thông thường; theo hợp đồng chuyên chở quy định ở mục A4.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Chứng từ vận tải này phải ghi rõ hàng hóa của hợp đồng và ghi rõ ngày giao hàng trong khoảng thời gian giao hàng đã thỏa thuận. Nếu có thỏa thuận hoặc theo tập quán, thì chứng từ vận tải này cũng phải cho phép người mua khiếu nại người chuyên chở về hàng hóa tại nơi đến quy định và cho phép người mua bán hàng trong quá trình vận tải bằng cách chuyển giao chứng từ cho người mua tiếp theo hoặc bằng cách thông báo cho người chuyên chở.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi chứng từ vận tải được phát hành dưới dạng có thể chuyển nhượng được và có nhiều bản gốc, thì một bộ đầy đủ các bản gốc phải được xuất trình cho người mua.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A7. Thông quan xuất khẩu/nhập khẩu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>a) Về thông quan xuất khẩu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu cần, người bán phải làm và chi trả mọi chi phí liên quan đến việc làm thủ tục hải quan xuất khẩu được quy định nước xuất khẩu như là:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giấy phép xuất khẩu;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Kiểm tra an ninh với hàng hóa trước khi xuất khẩu;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giám định hàng hóa trước khi xuất khẩu; và</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bất kỳ quy định pháp lý nào.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>b) Hỗ trợ việc làm thủ tục nhập khẩu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu cần, người bán phải hỗ trợ người mua khi người mua yêu cầu, rủi ro và chi phí do người mua chịu để lấy các chứng từ/thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quá cảnh/nhập khẩu, bao gồm cả các thông tin an ninh và việc giám định hàng hóa trước khi xuất khẩu, được quy định ở nước hàng hóa quá cảnh qua hoặc nước nhập khẩu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A8. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán cần phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để giao hàng theo quy định ở mục A2.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải đóng gói hàng hóa và chịu chi phí về việc đó trừ khi thông lệ của ngành hàng quy định cụ thể hàng hóa được gửi đi không cần đóng gói. Người bán phải đóng gói và ký mã hiệu hàng hóa phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi hai bên đã đồng ý cụ thể về cách đóng hàng và ký mã hiệu khi hợp đồng được ký kết.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A9. Phân chia chi phí</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải trả:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">a) Toàn bộ mọi chi phí liên quan đến hàng hóa cho tới khi chúng được giao cho người mua theo mục A2, trừ những khoản do người mua trả theo mục B9;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">b) Chi phí vận chuyển và mọi chi phí liên quan phát sinh từ mục A4, bao gồm cả chi phí xếp hàng và các chi phí liên quan đến an ninh vận tải;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">c) Bất kì phụ phí nào để dỡ hàng tại cảng đích nhưng chúng phải nằm trong hợp đồng vận tải mà người bán ký với người chuyên chở;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">d) Chi phí quá cảnh nếu chi phí này nằm trong hợp đồng vận tải mà người bán ký kết;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">e) Chi phí cung cấp bằng chứng cho người mua theo mục A6 rằng hàng hóa đã được giao;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">f) Nếu cần, thông quan hải quan, nộp thuế xuất khẩu và bất kì chi phí nào khác có liên quan đến việc xuất khẩu theo thư mục A7(a); và</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">g) Trả cho người mua tất cả các chi phí và phụ phí liên quan đến việc hỗ trợ người bán trong việc lấy chứng từ và thông tin cần thiết theo mục B7(a)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A10. Thông báo cho người mua</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải thông báo cho người mua biết rằng hàng hóa đã được giao theo mục A2, đồng thời cũng cần thông báo cho người mua bất kỳ thông tin nào cần thiết để tạo điều kiện cho người mua có thể nhận hàng.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="B_NGHIA_VU_CUA_NGUOI_MUA_THEO_DIEU_KIEN_CPT_INCOTERM_2020" class="ez-toc-section"></span><strong>B. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA </strong><strong>THEO ĐIỀU KIỆN CPT INCOTERM 2020</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B1. Nghĩa vụ chung của người mua</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bất kỳ chứng từ nào cung cấp bởi người mua đều có thể ở dạng chứng từ giấy truyền thống hoặc ở dạng điện tử nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B2. Nhận hàng</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua hàng phải nhận hàng khi hàng đã được giao theo mục A2 và nhận hàng từ người chuyên chở tại nơi giao hàng chỉ định hoặc tại một địa điểm cụ thể nằm tại nơi giao hàng chỉ định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B3. Chuyển giao rủi ro</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua hàng phải chịu mọi rủi ro liên quan đến việc mất mát hay hỏng hóc hàng hóa từ thời điểm hàng được giao theo mục A2.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu người mua không kịp thời thông báo cho người bán theo mục B10, thì người mua sẽ chịu mọi rủi ro và chi phí liên quan đến việc mất mát hay hư hỏng của hàng hóa kể từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc giao hàng, với điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B4. Vận tải</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua không có nghĩa vụ với người bán về việc lập hợp đồng vận tải.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B5. Bảo hiểm</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua không có nghĩa vụ với người bán về việc ký kết hợp đồng bảo hiểm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B6. Bằng chứng của việc giao hàng</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua phải chấp nhận chứng từ vận tải được cung cấp theo như mục A6 nếu như chúng phù hợp với hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B7. Thông quan xuất khẩu/nhập khẩu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>a) Hỗ trợ việc thông quan xuất khẩu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu cần, người mua phải hỗ trợ người bán khi người ban yêu cầu, do người bán chịu rủi ro và chi phí, lấy các chứng từ/thông tin liên quan đến việc thông quan xuất khẩu, kể cả các thông tin an ninh hay giám định trước khi xuất khẩu được quy định bởi nước xuất khẩu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>b) Thông quan nhập khẩu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu cần, người mua phải làm và trả các chi phí liên quan đến việc thông quan được quy định tại nước quá cảnh và nước nhập khẩu, như là:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giấy phép nhập khẩu hoặc bất kỳ giấy phép nào cần thiết cho việc quá cảnh;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Kiểm tra an ninh cho việc nhập khẩu và quá cảnh;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giám định hàng hóa; và</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bất kỳ quy định pháp lý nào.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B8. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua không có nghĩa vụ gì với người bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B9. Phân chia chi phí</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua phải:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">a) Trả mọi chi phí phát sinh liên quan đến hàng hóa từ thời điểm hàng được giao theo mục A2, trừ các chi phí người bán trả theo mục A9;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">b) Chi phí quá cảnh hàng hóa, trừ khi chúng nằm trong hợp đồng vận tải mà người bán ký kết;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">c) Chi phí dỡ hàng, trừ khi chúng nằm trong hợp đồng vận tải mà người bán ký kết;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">d) Hoàn trả tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chỉ ra khi giúp người mua theo mục A5 hoặc A7(b);</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">e) Nếu có quy định, trả tất cả các thứ thuế, lệ phí và các chi phí khác cũng như chi phí làm thủ tục hải quan để quá cảnh và nhập khẩu theo như mục B7(b);</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">f) Trả mọi chi phí phát sinh do không thông báo kịp thời cho người bán theo như mục B10, kế từ ngày đã quy định hoặc ngày hết hạn thời hạn quy định cho việc gửi hàng, với điều kiện hàng hóa đã được xác định là hàng hóa của hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B10. Thông báo cho người bán</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong trường hợp người mua có quyền quyết định về thời gian giao hàng và/hoặc địa điểm đến hoặc điểm nhận hàng tại nơi đến đó, người mua phải thông báo cho người bán đầy đủ về việc đó.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="BINH_GIAI_VA_MOT_SO_LUU_Y_KHI_SU_DUNG" class="ez-toc-section"></span><strong>BÌNH GIẢI VÀ MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CPT thuộc nhóm C – Incoterms 2020.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nhóm này bao gồm bốn điều kiện:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CPT: Cước phí trả tới</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CIP: Cước phí và bảo hiểm trả tới</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CFR: Tiền hàng và cước phí</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CIF: Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các quy tắc nhóm C (chữ cái đầu tiên của từ “Cost” hoặc “Carriage”) đòi hỏi người bán phải chịu chi phí vận chuyển tới nơi đến bao gồm cả những chi phí sau khi hàng được giao và đã chuyển giao rủi ro về mất mát hoặc hư hại hàng hóa cho người mua.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="1_So_sanh_nhom_C_voi_nhom_F_va_D" class="ez-toc-section"></span><b><i>1. So sánh nhóm C với nhóm F và D</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Điểm đặc biệt của các quy tắc nhóm C là giống với nhóm E, F ở chỗ giao hàng tại nơi xuất phát nhưng cũng giống với nhóm D ở chỗ ghi kèm nơi đến quy định với quyền vận tải thuộc về người bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>So sánh nhóm C với nhóm F và nhóm D</i></b></span></p>
<table border="1">
<tbody>
<tr>
<td></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Giao hàng tại nơi xuất phát</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Ghi kèm nơi đến, người bán giành quyền vận tải</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Giao hàng tại nơi đến</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nhóm E, F</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">x</span></td>
<td></td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nhóm C</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">x</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">x</span></td>
<td></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nhóm D</span></td>
<td></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">x</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">x</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu như các quy tắc nhóm E và F với D là trái ngược nhau, thì các quy tắc nhóm C là sự thỏa hiệp giữa các quy tắc nhóm E, F và nhóm D. Theo các quy tắc nhóm C, người bán chịu chi phí vận chuyển nhưng người mua lại phải chịu rủi ro trong chặng chuyên chở chính. Vì vậy các quy tắc nhóm C không có những quy tắc phản chiếu như các quy tắc nhóm E, F và D.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="2_Phan_biet_cac_quy_tac_nhom_C" class="ez-toc-section"></span><span id="2_Phan_biet_cac_quy_tac_nhom_C" class="ez-toc-section"></span><em><strong>2. Phân biệt các quy tắc nhóm C</strong></em></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các điều kiện nhóm C có thể được phân chia thành hai nhóm nhỏ. Nếu chia theo phương thức vận tải, một nhóm chỉ được áp dụng khi hàng vận chuyển theo đường biển (CFR và CIF), nhóm còn lại (CPT và CIP) có thể được sử dụng cho bất kỳ phương thức vận tải nào, kể cả đường biển và vận tải đa phương thức. Nếu phân chia dựa vào nghĩa vụ mua bảo hiểm của người bán, một nhóm người bán không có nghĩa vụ mua bảo hiểm (CPT, CFR) và một nhóm người bán có nghĩa vụ mua bảo hiểm (CIP, CIF). Các vấn đề khác, CFR tương tự với CIF và CPT tương tự CIP.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>Phân biệt các quy tắc nhóm C</i></b></span></p>
<table border="1">
<tbody>
<tr>
<td></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Người bán không có nghĩa vụ mua bảo hiểm</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Người bán có nghĩa vụ mua bảo hiểm</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Thống kê nghĩa ụ của người bán</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mọi phương thức vận tải</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CPT</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CIP</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CIP = CPT + Bảo hiểm</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Vận tải đường biển</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CFR</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CIF</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CIF + CFR + Bảo hiểm</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="3_Dong_goi_bao_bi" class="ez-toc-section"></span><span id="3_Dong_goi_bao_bi" class="ez-toc-section"></span><b><i>3. Đóng gói bao bì</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khác với nhóm F, người bán theo nhóm C thu xếp việc vận chuyển hàng hóa đến nơi đến nên người bán phải biết những điều kiện dự tính vận chuyển hàng hóa như nơi xuất phát, nơi đến, có chuyển tải hay không, vị trí xếp hàng,… Vì vậy, cho dù hợp đồng mua bán không quy định cụ thể về đóng gói bao bì, người bán vẫn phải có nghĩa vụ cung cấp bao bì không những phù hợp với tính chất của hàng hóa mà còn phù hợp với những chi tiết liên quan đến việc vận chuyển đến nơi đến quy định. Nếu xảy ra bất cứ tổn thất nào của hàng hóa sau khi gửi hàng do bao bì không phù hợp với hàng hóa hay điều kiện vận chuyển, người bán hoàn toàn phải gánh chịu, cho dù người mua là người chịu rủi ro về hàng hóa sau khi hàng được giao.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="4_Hop_dong_gui_hang" class="ez-toc-section"></span><span id="4_Hop_dong_%E2%80%9Cgui_hang%E2%80%9D" class="ez-toc-section"></span><b><i>4. Hợp đồng “gửi hàng”</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Cân đặc biệt lưu ý, hợp đồng mua bán theo nhóm C, giống như nhóm E và F, thuộc loại “hợp đồng gửi hàng” chứ không phải là “hợp đồng hàng đến” như nhóm D.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hợp đồng gửi hàng (shipment contract) là hợp đồng mà người bán giao hàng tại nơi xuất phát nên người bán không chịu rủi ro và chi phí phát sinh liên quan đến hàng hóa sau khi hàng đã được gửi đi. Điều này có nghĩa là những rủi ro và chi phí phát sinh liên quan đến hàng hóa trong quá trình chuyên chở do người mua phải chịu. Nếu có rủi ro xảy ra do các tình huống bất ngờ sau khi giao hàng, chẳng hạn như tàu mắc cạn, đâm va, đình công, mệnh lệnh của chính phủ hoặc điều kiện thời tiết xấu, bất kỳ chi phí không lường trước nào khác người chuyên chở phải chịu do các tình huống này, chi phí không lường trước được để cập sẽ được tính cho người mua (trừ khi người bán phải chịu theo hợp đồng vận tải).”</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán theo nhóm C, được coi như đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, ngay cả nếu sau điểm gửi hàng có sự cố xảy ra với hàng hóa; trong khi với hoàn cảnh tương tự, người bán hàng theo nhóm D sẽ không thể coi là đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng của mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nhóm C có thể làm phát sinh một số khó khăn vì Incoterms chỉ yêu cầu nơi đến được quy định sau điều kiện tương ứng. Ví dụ, trong hợp đồng mua bán giữa người bán ở Hamburg và người mua ở Thành phố Hồ Chí Minh, chỉ có Thành phố Hồ Chí Minh được quy định sau điều kiện C chứ không nêu việc gửi hàng từ Hamburg. Điều này dễ gây ra sự hiểu lầm là hàng phải được giao tại Thành phố Hồ Chí Minh và người bán coi như chưa hoàn thành nghĩa vụ của mình cho đến khi hàng thực sự được giao tại nơi đến quy định đó. Nếu hiểu như vậy, nhóm C hoàn toàn giống nhóm D. Sở dĩ có sự nhầm lẫn này là vì người bán thu xếp và trả tiền cho chặng vận tải chính tới nơi đến quy định. Tuy nhiên, nghĩa vụ này chỉ là phân bố sung cho nghĩa vụ cơ bản của người bán là gửi hàng từ nơi xuất phát.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo nhóm C, người bán nghĩa vụ ký hợp đồng và trả cước phí cho chặng vận tải chính, thậm chí mua bảo hiểm theo CIF và CIP, nên cần qui định nơi đến là đương nhiên. Đồng thời, nhóm C đòi hỏi người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi gửi hàng đi từ nơi xuất phát. Vì vậy, trong nhóm C. sẽ không chỉ có một “điểm tới hạn” (critical point) duy nhất như trong nhóm E, F là điểm gửi hàng và D là điểm hàng đến mà sẽ có hai “điểm tới hạn”, một điểm trùng với điểm gửi hàng đi và một điểm mà người bán phải trả cước vận tải và chi phí bảo hiểm (nếu là CIP, CIF) tới đó. Các thương nhân sẽ dễ dàng hiểu bản chất cơ bản của nhóm C nếu cả hai “điểm tới hạn” này đều được nêu rõ trong hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán theo điều kiện nhóm C, phải ký hợp đồng vận tải và trả cước phí tới nơi đến, nhưng hoàn thành việc giao hàng hóa cho người mua khi giao hàng cho người chuyên chở để vận chuyển tới nơi đến quy định. Điều này có nghĩa là người bán phải thực hiện nhiệm vụ của mình theo hai hợp đồng, một là hợp đồng mua bán mà người bán đã ký kết với người mua, và hai là hợp đồng vận tải mà người bán đã ký kết với người chuyên chở.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Điều quan trọng cần thấy là nghĩa vụ thu xếp và trả tiền vận chuyển của người bán không mở rộng trách nhiệm của người bán tới tận điểm đến. Ngược lại, những rủi ro về mất mát và hư hại hàng hóa sẽ được di chuyển tại điểm giao hàng ở nơi xuất phát, và hợp đồng bảo hiểm mà người bán phải ký theo CIF và CIP sẽ đảm bảo lợi ích cho người mua, là người chịu các rủi ro từ sau điểm giao hàng.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="5_Khong_quy_dinh_thoi_gian_hang_den_trong_hop_dong" class="ez-toc-section"></span><span id="5_Khong_quy_dinh_thoi_gian_hang_den_trong_hop_dong" class="ez-toc-section"></span><b><i>5. Không quy định thời gian hàng đến trong hợp đồng</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu hợp đồng mua bán theo quy tắc nhóm C nhưng lại quy định thời gian hàng đến nơi đến, sẽ tạo ra sự mập mờ. Người ta sẽ không biết là liệu các bên trong hợp đồng có ý định coi là người bán vi phạm hợp đồng hay không nếu hàng không thực sự đến nơi đến vào ngày quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ví dụ một hợp đồng CIF quy định “CIF Rotterdam not later than…” (CIF Rotterdam không chậm quá ngày….) hoặc “Shipment to be arrived at discharging port before ” (Gửi hàng tới cảng dỡ trước ngày…)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Những quy định như vậy có thể suy diễn theo nhiều cách khác nhau. Có thể cho rằng những quy định đó buộc người bán phải giao hàng tại cảng đến vào thời gian đó, như vậy hợp đồng sẽ không phải là một hợp đồng nhóm C thực sự, mà nó là một hợp đồng “hàng đến” (arrival contract). Bên cạnh đó, cũng có thể cho rằng những quy định đó chỉ bắt người bán phải giao hàng tại cảng bốc hàng vào một thời gian nào đó để hàng có thể đến cảng đến đúng thời hạn theo lịch trình thường lệ, trừ khi trong quá trình vận chuyển gặp những sự cố bất ngờ, nếu như vậy hợp đồng vẫn giữ được bản chất của điều kiện nhóm C.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Để giữ bản chất của nhóm C là những hợp đồng “gửi hàng”, người bán không nên cam kết bất cứ nghĩa vụ nào liên quan đến việc đến của hàng hóa tại nơi đến, mà không làm thay đổi bản chất của các điều kiện thuộc nhóm “C”, vì rủi ro của bất cứ sự chậm trễ nào trong quá trình vận chuyển đều do người mua phải chịu. Vì vậy, bất cứ nghĩa vụ nào liên quan đến thời gian cần phải được dẫn chiếu tới nơi hay cảng gửi hàng.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="6_Thanh_toan_dua_tren_co_so_cac_chung_tu_gui_hang" class="ez-toc-section"></span><span id="6_Thanh_toan_dua_tren_co_so_cac_chung_tu_gui_hang" class="ez-toc-section"></span><b><i>6. Thanh toán dựa trên cơ sở các chứng từ gửi hàng</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong hợp đồng nhóm C, việc thỏa thuận thời hạn trả tiền dựa trên cơ sở thời gian nhận bộ chứng từ gửi hàng là phù hợp với tính chất của các quy tắc nhóm C.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Cũng có khi các bên lại thỏa thuận thời hạn trả tiền dựa trên cơ sở hàng đến. Chẳng hạn trong hợp đồng quy định “thanh toán vào lúc hàng đến” hoặc “thanh toán 30 ngày sau khi hàng đến”. Những điều khoản như vậy cũng thể hiện một ý nghĩa khá mơ hồ và ý nghĩa của nó phải được xác định bởi mục đích của các bên thông qua quan điểm của người xét xử.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu các bên muốn rằng việc hàng đến là một điều kiện cơ bản cho việc thanh toán tiền hàng, thì việc thanh toán sẽ không được thực hiện nếu hàng không đến, hoặc việc thanh toán sẽ bị chậm lại nếu hàng đến chậm. Một cách giải thích khác là, khi sử dụng các điều khoản trên, các bên có ý định là điều khoản đó sẽ chỉ được nói đến thời điểm mà việc thanh toán phải được thực hiện. Tức là, nếu hàng hóa không đến, việc thanh toán sẽ vẫn phải được thực hiện dựa trên cơ sở việc cung cấp chứng từ vào ngày mà theo lịch trình thông hàng hóa đã phải đến. Thực tiễn ở Mỹ có khuynh hướng theo cách giải thích này.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="7_Quy_dinh_cu_the_dia_diem_giao_hang_va_dia_diem_den" class="ez-toc-section"></span><span id="7_Quy_dinh_cu_the_dia_diem_giao_hang_va_dia_diem_den" class="ez-toc-section"></span><b><i>7. Quy định cụ thể địa điểm giao hàng và địa điểm đến</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu địa điểm giao hàng và địa điểm đến không được thỏa thuận cụ thể hoặc không được xác định bởi tập quán, người bán theo nhóm C có thể chọn địa điểm giao hàng tại bất cứ nơi nào và địa điểm đến tại nơi đến quy định phù hợp nhất với mục đích của mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong các hợp đồng nhóm C thường chỉ quy định nơi đến mà không quy định nơi gửi hàng. Điều này có lợi cho người bán, vì đến thời hạn giao hàng trong hợp đồng mua bán, người bán có thể tự do lựa chọn điểm gửi hàng thuận lợi nhất cho mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Có những hợp đồng theo nhóm C có quy định nơi gửi hàng nhưng chi quy định một cách chung chung như “bất kỳ cảng nào” (any port), “cảng châu Âu” (European port.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nhiều người cho rằng nơi gửi hàng ở đâu thì ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng giao hàng của người bán, việc ký kết hợp đồng vận tải và số tiền cước chuyên chở, hoặc phí bảo hiểm mà người bán phải chịu (trong trường hợp CIP, CIF) chứ không ảnh hưởng gì đến quyền lợi của người mua. Nhưng phân tích kỹ các tình huống có thể xảy ra, sẽ thấy nếu không quy định điểm gửi hàng cụ thể, có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của người mua.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hợp đồng theo nhóm C, người bán vẫn giao hàng tại nơi xuất phát hay cảng bốc hàng. Người bán sẽ được miễn trách khi vi phạm nghĩa vụ giao hàng của mình (không giao được hàng hay giao hàng chậm) nếu người bán chứng minh được mình đã gặp phải sự kiện bất khả kháng (force majeure) trong quá trình thực hiện nghĩa vụ giao hàng. Nếu địa điểm giao hàng chưa quy định trong hợp đồng một cách cụ thể, người bán có thể chọn một địa điểm đang xảy ra sự kiện bất khả kháng như chiến tranh, đình công, bão lụt, hoặc cấm vận,.. để làm địa điểm giao hàng. Nhờ đó mà người bán được miễn trách trong việc giao hàng chậm hoặc không giao hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hợp đồng theo nhóm C luôn quy định nơi đến, nhưng nếu chỉ quy định một cách chung chung như “CIF Ho Chi Minh City port”, “CIF Vietnam port”… Điều đó cũng dẫn đến bất lợi cho người mua là người bán có quyền chỉ thị cho người chuyên chở đưa hàng đến bất cứ địa điểm nào tại nơi đến được quy định một cách quá rộng đó. Người mua hoàn toàn bị động trong việc tiếp nhận hàng từ người chuyên chở tại địa điểm đến và phát sinh thêm chi phí, rủi ro, tổn thêm thời gian trong quá trình vận chuyển nội địa từ địa điểm đến đó về cơ sở của mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo CFR hay CPT, người bán không có nghĩa vụ mua bảo hiểm cho hàng hóa, nên để tránh được tổn thất trong quá trình chuyên chở, người mua thường phải mua bảo hiểm cho hàng hóa. Phí bảo hiểm lại phụ thuộc rất nhiều vào hành trình chuyên chở, mà hành trình chuyên chở lại phụ thuộc vào nơi bắt đầu và nơi kết thúc hành trình chuyên chở. Cũng do chưa biết được hành trình chuyên chở hàng hóa, người mua không lường trước được những rủi ro có thể xảy ra nên cũng chưa thể xác định được điều kiện bảo hiểm cho phù hợp (như có cần bảo hiểm chiến tranh, đình công,… hay không?). Do đó, nếu địa điểm gửi hàng và địa điểm đến chưa được quy định cụ thể trong hợp đồng, người mua chưa thể dự tính được những rủi ro cần bảo hiểm và phí bảo hiểm cho hàng hóa khi ký kết hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Thậm chí theo CIF hoặc CIP, mặc dù người bán là người phải mua bảo hiểm cho hàng hóa, nhưng người mua vẫn phải chịu rủi ro về hàng hóa trong hành trình chuyên chở. Nếu địa điểm gửi hàng và địa điểm đến đã được quy định trước, người mua sẽ lường trước được những rủi ro có thể xảy ra như chiến tranh, đình công, cướp biển, mất trộm, mất cắp… vì vậy người mua có thể đòi người bán giảm giá hàng để tự mình mua bảo hiểm bổ sung nếu thấy rủi ro mình phải chịu tăng lên hoặc yêu cầu người bán phải mua bảo hiểm bổ sung cho hàng hóa.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tóm lại, trong những hợp đồng nhóm C, nếu địa điểm gửi hàng và địa điểm đến không được quy định cụ thể, thì người bán có quyền chọn địa điểm thuận lợi nhất cho người bán. Đế bảo vệ quyền lợi của mình, người mua nên quy định cụ thể địa điểm gửi hàng và địa điểm đến trong hợp đồng mua bán.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="8_Giao_cho_nguoi_chuyen_cho_theo_CPT_va_CIP" class="ez-toc-section"></span><span id="8_Giao_cho_%E2%80%9Cnguoi_chuyen_cho%E2%80%9D_theo_CPT_va_CIP" class="ez-toc-section"></span><b><i>8. Giao cho “người chuyên chở” theo CPT và CIP</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo quy tắc CPT và CIP, người bán phải giao hàng bằng cách giao hàng cho “người chuyên chở”. Nếu hàng hóa được chuyên chở bởi nhiều “người chuyên chở”trong các chặng chuyên chở khác nhau, “người chuyên chở”nào sẽ được nói đến ở đây?</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">“Người chuyên chở” (Carrier) này phải là người chuyên chở độc lập với người bán (tức là không phải phương tiện/ tàu riêng của người bán) mà người bán đã ký hợp đồng tải.” Bên cạnh đó, nếu các bên đã qui định nơi giao hàng, “người chuyên chở”này là người chuyên chở nhận hàng từ người bán tại nơi giao hàng đã thỏa thuận đó. Nếu hợp đồng không quy định địa điểm giao hàng cụ thể, người bán có quyền lựa chọn địa điểm giao hàng có lợi nhất cho mình. Vì vậy, người mua cần thiết quy định địa điểm giao hàng càng chính xác càng tốt để tránh trường hợp người bán chọn địa điểm giao hàng là điểm trước khi hàng bị tổn thất để bắt người mua phải chịu.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="9_Hop_dong_van_tai" class="ez-toc-section"></span><span id="9_Hop_dong_van_tai" class="ez-toc-section"></span><b><i>9. Hợp đồng vận tải</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán theo quy tắc nhóm C có thể lựa chọn hoặc ký hợp đồng hoặc mua hợp đồng để chuyên chở hàng hóa từ địa điểm giao hàng đã thỏa thuận, nếu có, tại nơi giao hàng tới nơi đến quy định. Điều này thường xảy ra đối với các giao dịch “mua bán theo chuỗi”.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Điều kiện thông thường</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu trong hợp đồng mua bán có những quy định về vận tải, người bán có nghĩa vụ phải ký hợp đồng vận tải phù hợp với những quy định đó. Bên cạnh đó, người bán phải ký kết hợp đồng vận tải với những “điều kiện thông thường” (usual terms) tức là những điều kiện vẫn thường được sử dụng trong hợp đồng vận tải để chuyên chở hàng hóa trong ngành buôn bán. Nếu người bán ký hợp đồng vận tải với một điều kiện “không thông thường”, có thể sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi của người mua trong mối quan hệ với người chuyên chở. Ví dụ trong ngành buôn bán dầu, các mẫu hợp đồng thuê tàu đều thống nhất quy định việc bốc hàng được tiến hành bằng thiết bị “ICC, General guidance on selected questions on the Incoterms 2010 rules, September 2011.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">trên bờ do người thuê tàu chịu chi phí và rủi ro, còn dỡ hàng thì sử dụng bơm của tàu, do đó chủ tàu chịu chi phí và rủi ro trong việc dỡ hàng. Nhưng nếu khi ký hợp đồng vận tải, người bán lại ký kết với điều kiện là chi phí và rủi ro trong việc dỡ hàng do người mua chịu, thì điều đó rõ ràng trách nhiệm và chi phí của người mua đã tăng lên trong quan hệ đối với người chuyên chở.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Tuyến đường thường lệ</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu theo hợp đồng có thể xác định nơi xuất phát và nơi đến, người bán phải ký kết hợp đồng vận tải theo “tuyến đường thường lệ” (usual route), tức là tuyến đường mà loại phương tiện vận tải sử dụng thường chuyên chở loại hàng mua bán từ nơi xuất phát tới nơi đến. Đó cũng thường là tuyến đường an toàn và nhanh chóng nhất trong vận chuyển. Trong trường hợp tuyến đường thường lệ bị cản trở cho việc chuyên chở hàng hóa (chẳng hạn như chiến tranh, phong tỏa, thiên tai, …), người bán phải ký hợp đồng vận tải để chuyên chở hàng hóa theo một tuyến đường hợp lý nhất có thể thực hiện được.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hợp đồng mua bán có thể quy định một tuyến đường cụ thể để chuyên chở hàng hóa, người bán bắt buộc phải ký kết hợp đồng vận tải theo tuyến đường đó chứ không có sự lựa chọn nào khác. Nếu như tuyến đường này bị cản trở, người bán có thể được giải thoát trách nhiệm ký hợp đồng vận tải và giao hàng của mình dựa theo điều khoản miễn trách trong hợp đồng hoặc theo luật áp dụng.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Loại phương tiện vận tải thường sử dụng</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tùy từng trường hợp mà người bán có thể ký hợp đồng vận tải để chuyên chở hàng hóa bằng phương tiện vận tải hoặc con tàu phù hợp. Nhưng phương tiện vận tải hoặc con tàu đó phải là “loại thường sử dụng” (type normally used) để vận chuyển loại hàng của hợp đồng mua bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ví dụ, trong vận chuyển đường biển, ngoài tàu chở hàng bách hóa (General cargo carrier), với những loại hàng hóa khác nhau được chuyên chở bằng những loại tàu khác nhau như: Tàu chở hàng rời (Bulk carrier); Tàu chở dầu (Oil carrier); Tàu chở ngũ cốc (Grain carrier); Tàu chở khí dầu hóa lỏng (Liquid petroleum gas carrier); Tàu chở súc vật sống (Cattle carrier),…</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Hợp đồng vận tải theo CFR hay CPT</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các thống kê cho thấy, gian lận xảy ra thường xuyên trong các hợp đồng CFR và CPT hơn trong các hợp đồng khác. Lý do chủ yếu là vì người mua thường không khống chế được một cách đầy đủ phương thức vận chuyển, loại phương tiện vận chuyển và điều kiện trong hợp đồng vận tải. Do đó, người mua theo những hợp đồng này cần có những quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán đề ràng buộc người bán trong việc thu xếp việc vận chuyển, ví dụ như quy định một tuyến đường cụ thể, hoặc chỉ định một hãng vận tải nhất định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Cần thấy rằng, có sự liên quan trực tiếp giữa phí bảo hiểm và điều kiện vận chuyển dự kiến. Nếu sử dụng CFR và CPT, người mua phải thấy rằng nếu hàng hóa chịu những rủi ro lớn trên đường vận chuyển do những điều kiện vận chuyển mà người bán thu xếp (ví dụ hàng xếp trên boong hoặc trên các con tàu cũ, có chuyển tải,…) thì phí bảo hiểm mà người mua phải trả sẽ cao hơn. Vì vậy người mua cần thỏa thuận cụ thể về điều kiện vận chuyển mà người bán dự kiến sẽ thu xếp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ví dụ, người bán CFR muốn tìm thuê những con tàu “già” để chuyên chở hàng hóa để hạ cước phí vận chuyển. Khi hàng hóa được chuyên chở trên những con tàu “già” như vậy, rủi ro về hàng hoá trong quá trình chuyên chở sẽ tăng lên, và người mua phải gánh chịu tất cả những rủi ro đó. Nếu người mua có mua bảo hiểm cho hàng hoá trong quá trình chuyên chở, thì người mua cũng phải chịu số tiền phí bảo hiểm tăng thêm, do tuổi “già” của tàu, vì tỷ lệ phí bảo hiểm (insurance premium rate) phụ thuộc rất lớn vào tuổi của con tàu chuyên chở.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ví dụ tỷ lệ phí bảo hiểm của Công ty Bảo hiểm Toàn cầu theo điều kiện A sẽ tính thêm 0,185% nêu tuổi tàu từ 16 đến 20 tuổi, 0,375% nếu tuổi tàu từ 21 đến 25 tuổi, 0,6% nếu tuổi tàu từ 26 đến 30 tuổi.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Để ngăn chặn việc người bán CFR hay CPT thuê những phương tiện vận tải quá cũ, người mua có thể quy định giới hạn tuổi của phương tiện vận tải chuyên chở trong hợp đồng mua bán. Tuy nhiên, nếu hợp đồng quy định giới hạn tuổi của phương tiện vận tải thì có thể sẽ gây khó khăn cho người bán. Bởi nếu phương tiện vận tải khan hiếm, người bán không thể thuê được phương tiện vận tải có tuổi thấp hơn giới hạn đó. Để tránh cho người bán gặp khó khăn này mà vẫn ngăn chặn được việc người bán cố tình thuê phương tiện vận tải cũ nhằm thu được khoản lợi chênh lệch giá cước, người mua có thể không giới hạn tuổi của phương tiện vận tải những quy định trong hợp đồng, nếu phương tiện vận tải có tuổi cao hơn một mức nhất định, phần phí bảo hiểm tăng thêm (phí tàu “già”) sẽ do người bán chịu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong hợp đồng CPT hoặc CFR có thể cho phép người bán ký hợp đồng vận tải với những điều kiện có lợi cho người bán, nhưng nếu chính những điều kiện đó lại gây những bất lợi cho người mua, người mua nên quy định trong hợp đồng là người bán phải gánh chịu bất lợi đó cho mình. Ví dụ, hợp đồng CFR cho phép xếp hàng trên boong tàu, điều này giúp cho người giảm được khoản tiền cước phải trả cho người chuyên chở vì cước phí cho hàng xếp trên boong tàu thấp hơn. Nhưng vì hàng xếp trên boong tàu nên khi người mua mua bảo hiểm cho hàng hóa thì công ty bảo hiểm tính phí bảo hiểm cao hơn. Vì vậy người mua cần quy định trong hợp đồng là phí bảo hiểm tăng thêm do việc xếp hàng trên boong tàu do người bán phải chịu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bên cạnh đó, người mua CPT hoặc CFR cần lưu ý đến tình trạng pháp lý của người chuyên chở mà người bán ký kết hợp đồng vận tải. Trong hợp đồng mua bán, người mua có thể yêu cầu người bán phải đảm bảo tình trạng pháp lý của người chuyên chở, hoặc thậm chí chỉ định hãng vận tải mà người bán phải thuê.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Cước phí trả sau</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Thông thường khi sử dụng các quy tắc nhóm C, người bán sẽ trả cước phí chuyên chở trước khi người chuyên chở vận chuyển hàng hóa. Khi đó chứng từ vận tải sẽ thể hiện “Cước phí đã trả”.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Cũng có trường hợp các bên thỏa thuận một phần hoặc toàn bộ cước phí sẽ được người mua trả cho người chuyên chở vào lúc giao hàng tại nơi đến (cước phí trả sau- freight collect). Khi đó trị giá hóa đơn cũng phải trừ đi số tiền cước mà người mua sẽ trả khi người chuyên chở giao hàng tại nơi đến. Trong trường hợp này, người bán đã cấp cho người mua một khoản tín dụng về khoản tiền cước phí trả sau. Lãi suất của khoản tín dụng này tùy thuộc vào khoảng thời gian từ lúc người mua phải thực hiện việc thanh toán tiền hàng cho tới lúc người mua phải trả cước phí cho người chuyên chở. Mục đích của các bên thỏa thuận cước phí được trả sau là đảm bảo cho người mua trong việc khiếu nại đòi người chuyên chở bồi thường nếu như hàng không đến được nơi đến quy định hoặc hàng bị tổn thất trong quá trình vận chuyển do lỗi của người chuyên chở gây ra.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Phí dỡ hàng tại nơi đến</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tranh chấp có thể phát sinh về chi phí ở đầu cuối của hành trình vận chuyển, khi hàng hóa phải được dỡ ra khỏi tàu hoặc từ một phương tiện vận chuyển khác. Trong khi giao hàng từ người chuyên chở đường bộ, đường sắt hoặc hàng không thường không gây ra vấn đề gì, thì khi hàng hóa được vận chuyển bằng đường biển có thể phát sinh một số vấn đề. Các hãng tàu chợ thường tính chi phí dỡ hàng hóa trong giá cước vận chuyển của họ, nhưng trong vận chuyển theo hợp đồng thuê tàu có thể quy định việc nhí dỡ hàng được miễn cho người chuyên chở. Trong những trường hợp này, người mua phải biết thời gian đến của tàu và thời gian dành cho việc dỡ hàng (laytime). Người mua cũng cần phải xác định mức phạt dỡ hàng chậm (demurrage) để trả cho người bán nếu vượt quá thời gian dành cho việc dỡ hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Do đó, các bên nên quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán những vấn đề liên quan đến phí dỡ hàng tại nơi đến (bên nào chịu, thời gian cho phép và thưởng phạt). Không có những thỏa thuận cụ thể như vậy, khi có tranh chấp, các bên phải dựa vào tập quán từ các giao dịch trước hoặc tập quán của cảng đến hoặc của ngành hàng.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="10_Chung_tu_van_tai" class="ez-toc-section"></span><span id="10_Chung_tu_van_tai" class="ez-toc-section"></span><b><i>10. Chứng từ vận tải</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo nhóm F, người bán chỉ có nghĩa vụ cung cấp bằng chứng thông thường về việc giao hàng. Nếu bằng chứng thông thường đó không phải là chứng từ vận tải, theo yêu cầu của người mua và do người mua chịu rủi ro và phí tổn, người bán sẽ cung cấp chứng từ vận tải cho người mua. Người bán nhóm C phải theo tập quán hoặc theo yêu cầu của người mua, chịu phí tổn cung cấp cho người mua chứng từ vận tải. Sở dĩ cô sự khác nhau này là do nghĩa vụ ký hợp đồng vận tải theo nhóm F thuộc về người mua còn theo nhóm C thuộc về người bán. Chứng từ vận tải do người bán cung cấp phải đảm bảo:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– là loại chứng từ vận tải thường lệ của việc vận chuyển đến cảng đến hoặc nơi đến</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– bao gồm hàng hóa của hợp đồng và</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– ghi ngày trong thời hạn gửi hàng thỏa thuận.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– cho phép người mua nhận hàng và khiếu nại về hàng hóa với người chuyên chở tại nơi đến</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– cho phép người mua có thể bán hàng hóa trong hành trình bằng việc chuyển giao chứng từ cho người mua tiếp theo hoặc bằng cách thông báo cho người chuyên chở.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– một bộ đầy đủ các bản chính, khi chứng từ vận tải là loại có thể giao dịch và gồm nhiều bản chính.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo điều kiện C, khi người bán phải thu xếp và trả tiền vận chuyển, chứng từ vận tải trở nên rất quan trọng, vì nó không chỉ thể hiện rằng hàng hóa đã được giao cho người chuyên chở vào ngày đã thỏa thuận, mà còn thể hiện người mua có quyền độc lập để khiếu nại người chuyên chở về hàng hóa tại nơi đến.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><em>Thể hiện việc chuyên chở hàng hỏa tới nơi đến quy định</em></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Một hợp đồng nhóm C luôn qui định nơi đến của hàng hóa. Nếu chứng từ vận tải do người bán cung cấp không thể hiện nơi đến của việc chuyên chở là nơi đến quy định trong hợp đồng, người mua có quyền từ chối nhận chứng từ đó, cho dù người mua vẫn có thể nhận được hàng tại nơi đến quy định trong hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Một trường hợp nhập khẩu da sống theo điều kiện CFR Liverpool, nhưng B/L thể hiện cảng đến là Manchester. Hàng hóa được gửi đến cảng Manchester và từ đó chuyển tải tới Liverpool bằng sà lan. Tòa xét xử cho người mua có quyền từ chối nhận B/L cho dù người chuyên chở đã phát lệnh giao hàng tại cho cảng Liverpool và người mua vẫn có thể nhận được hàng tại cảng Liverpool.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Để giảm bớt rủi ro về hàng hóa trong quá trình chuyên chở, người mua có thể quy định trong hợp đồng là “Cấm chuyển tải” (Transhipment prohibited) hay “Không được phép chuyển tải” (Transhipment not allowed/ permitted). Khi đó người mua có quyền đòi hỏi một chứng từ vận tải thế hiện việc chuyên chở hàng hóa thẳng từ nơi xuất phát tới nơi đến. Nếu chứng từ vận tải do người bán cung cấp thể hiện hàng hóa đã được chuyển tải, trái ngược trong hợp đồng mua bán, người mua có quyền từ chối chứng từ vận tải đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tuy nhiên, người mua cũng cần chỉ dẫn các ngân hàng bằng những điều kiện rõ ràng về việc cấm chuyển tải nếu việc thanh toán được thực hiện theo một L/C. Bởi vì theo UCP 600, các ngân hàng sẽ chấp nhận chứng từ vận tải thể hiện hàng hóa được chuyển tải miễn là chỉ có một chứng từ duy nhất được sử dụng trong quá trình chuyên chở, nếu các điều kiện của tín dụng không quy định cấm chuyển tải.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Bao gồm hàng hóa của hợp đồng</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Chứng từ vận tải phải phù hợp với hàng hóa của hợp đồng mua bán được chuyên chở. Những chi tiết về hàng hóa thể hiện trên chứng từ vận tải như tên hàng, số lượng, bao bì, ký mã hiệu đều phù phải với quy định trong hợp đồng mua bán. Nếu chứng từ vận tải được cung cấp không thỏa mãn yêu cầu này, người bán coi như không chứng minh được là mình đã giao đúng hàng của hợp đồng, và người mua có quyền từ chối chấp nhận chứng từ vận tải đó. Bên cạnh đó, chứng tư vận tải phải hoàn hảo (clean) mới được xem là thỏa mãn yêu cầu này. Nếu chứng từ vận tải không hoàn hảo (unclean) được cung cấp, nó sẽ không thể hiện là bao gồm hàng hóa của hợp đồng, vì đương nhiên là hợp đồng không bao giờ quy định hàng hóa có tình trạng bên ngoài hoặc bao bì không tốt.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Đề ngày trong thời hạn thỏa thuận</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nghĩa vụ của người bán là phải giao hàng vào ngày hay trong thời hạn quy định nên người bán phải cung cấp chứng từ vận tải đề ngày trong thời hạn quy định để chứng minh được mình đã giao hàng đúng thời hạn. Nếu trên chứng từ vận tải đề ngày giao hàng ngoài thời hạn quy định, người bán đã giao hàng chậm và người mua có quyền từ chối chấp nhận chứng từ như vậy.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Đối với CFR và CIF, người bán phải giao hàng trên tàu chứ không chỉ là giao hàng cho người chuyên chở tại địa điểm nội địa. Do đó, mặc dù ngày tháng đề trên chứng từ vận tải vẫn trong thời hạn quy định để bốc hàng, nhưng chứng từ đó lại là chứng từ “nhận để bốc” (received for shipment), thì vẫn chưa chứng minh được là người bán đã giao hàng đúng thời hạn. Vì ngày ghi trên chứng từ đó chỉ mới là ngày người chuyên chở nhận hàng tại kho hay bãi để bốc lên tàu chứ không phải là ngày hàng đã được bốc lên tàu. Tuy nhiên, nếu trên chứng từ vận tải “nhận hàng để bốc” trong một số trường hợp, người chuyên chở có ghi rõ ràng ngày hàng được bốc lên tàu, và ngày đó nằm trong thời hạn bốc hàng quy định, thì chứng từ đó vẫn được coi là hợp lệ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu trong hợp đồng nhóm C có quy định cả địa điểm giao hàng cụ thể, mà trong chứng từ vận tải do người bán xuất trình thể hiện là hàng đã được giao trong thời hạn quy định của hợp đồng nhưng lại ở một địa điểm khác với địa điểm quy định trong hợp đồng, việc xuất trình chứng từ vận tải như vậy cho phép người mua từ chối chúng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tóm lại là người mua có quyền từ chối một chứng từ vận tải khi trên chứng từ vận tải đó thể hiện việc vi phạm thời gian hoặc địa điểm giao hàng (nếu có) đã được quy định trong hợp đồng.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Cho phép người mua nhận hàng và khiếu nại về hàng hóa từ người chuyên chở tại nơi đến</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Chứng từ vận tải mà người bán cung cấp phải làm cho người mua đòi hỏi người chuyên chở phải giao hàng khi hàng đến nơi khi người mua xuất trình chứng từ đó cho người chuyên chở.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu chứng từ vận tải là loại chứng từ chỉ đích danh người nhận hàng (straight), thì trên mục người nhận hàng (consignee) phải ghi đúng tên của người mua chứ không phải tên của người nào khác. Nếu đó là loại chứng từ giao theo lệnh (to order document) thì nó phải thế hiện là theo lệnh của người mua, hoặc theo lệnh của ngân hàng mở L/C, hoặc theo lệnh của người gửi hàng nhưng có ký hậu chuyển nhượng của người gửi hàng. Khi một chứng từ vận tải được cung cấp không cho phép người mua lấy được hàng, (chẳng hạn như B/L chưa được ký hậu chuyển nhượng) người mua có quyền từ chối đối với chứng từ đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong trường hợp hợp đồng không cấm chuyển tải, và thực tế là hàng hóa đã được chuyển tải trong quá trình chuyên chờ. Người bán phải cung cấp một chứng từ vận tải được phát hành bởi người chuyên chở hàng hóa tới tận nơi đến, bởi vì chỉ với việc xuất trình chứng từ như vậy người mua mới nhận được hàng hóa từ người chuyên chở tại nơi đến.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Có những trường hợp hàng hóa buộc phải chuyển tải ngoài dự kiến, ví dụ như con tàu thứ nhất không thể tiếp tục hành trình bởi một rủi ro nào đó, vì vậy hàng hóa phải chuyển tải sang một con tàu khác để tiếp tục hành trình. Khi đó con tàu tiếp tục chuyên chở hàng hóa sẽ không phát hành chứng từ vận tải, nhưng thuyền trưởng của tàu này sẽ giao hàng cho người nào xuất trình chứng từ vận tải do tàu thứ nhất phát hành. Do đó người bán chỉ cần cung cấp chứng từ vận tải do tàu thứ nhất phát hành là đủ, mặc dù chứng từ đó không được ký phát bởi tàu chuyên chở hàng hóa đến cảng đến.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu hàng hóa bị tổn thất do lỗi của người chuyên chở, khi đó người mua có quyền dựa vào chứng từ vận tải để đòi người chuyên chở bồi thường.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Thông thường vận đơn đường biển được chuyển nhượng cho người mua và do đó người mua có thể khiếu nại người chuyên chở với tư cách của chính mình trong mối quan hệ hợp đồng với người chuyên chở.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu vận đơn không được chuyển nhượng cho người mua thì người mua không thể khiếu nại trực tiếp với người chuyên chở. Người mua có thể khiếu nại người chuyên chở nếu chứng minh được tổn thất của hàng hóa do sự bất cẩn của người chuyên chở khi hàng hóa nằm trong sự bảo quản của người chuyên chở. Tuy nhiên, việc đòi người chuyên chở bồi thường rất khó khăn và bị hạn chế bởi những trường hợp miễn trách cho người chuyên chở và giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở đối với một đơn vị hàng hóa khi bồi thường.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua thường sẽ khiếu nại người bảo hiểm nếu tổn thất đó nằm trong phạm vi bảo hiểm. Người bảo hiểm khi bồi thường cho người mua sẽ đòi hỏi sự chuyển nhượng quyền khiếu nại người chuyên chở cho mình.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Cho phép người mua bán lại hàng hóa trong quá trình chuyên chở</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua nhóm C ngoài mong muốn là nhận được hàng từ người chuyên chở khi hàng đến, có thể còn muốn có quyền định đoạt hàng hóa khi hàng đang trong hành trình, tức là muốn bán lại hoặc thế chấp hàng hóa khi hàng vẫn chưa đến nơi đến. Muốn đạt được mục đích đó, người mua phải được người bán cung cấp loại chứng từ vận tải “có thế giao dịch” (negotiable). Khi hợp đồng mua bán không quy định gì khác, người bán phải cung cấp chứng từ vận tải “có thể giao dịch” cho người mua để giúp cho người mua bán lại hàng trong quá trình chuyên chở.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu chứng từ vận tải là loại xuất trình (to bearer) thi người mua có thể bán lại hàng bằng cách trao tay chứng từ đó. Nếu đó là loại theo lệnh (to order), người mua có thể bán lại hàng bằng cách ký hậu chuyển nhượng chứng từ đó cho người khác. Hợp đồng mua bán có thể thỏa thuận cho phép người bán cung cấp chứng từ vận tải “không thế giao dịch” (non- negotiable). Các chứng từ này có thể là vận đơn ghi đích danh người nhận và có thể là những chứng từ vận tài với các tên gọi khác như “Giấy gửi hàng tàu chợ” (Liner waybills), “Giấy gửi hàng đường biển” (Ocean/ Sea waybills), “Biên lai nhận hàng tại cảng” (Cargo quay receipts), “Biên nhận cước phí” (Data freight receipts). Mặc dù trong các chứng từ vận tải như vậy, người mua hoặc ngân hàng đã được nêu tên là người nhận hàng, nhưng chỉ người bán mới có mối quan hệ hợp đồng với người chuyên chở. Do đó, người chuyên chở chỉ nhận chỉ thị từ bên ký kết ký hợp đồng với mình là người bán chứ không từ một ai khác. Vì vậy những chứng từ này phải cho phép người mua (người nhận hàng trong chứng từ) thông báo cho người chuyên chở giao hàng cho người mua tiếp theo nếu người mua lúc này có ý định bán lại hàng trong hành trình.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Một bộ đầy đủ các bản chính</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi ký phát chứng từ vận tải cho người gửi ‘hàng, người chuyên chở thường ký phát một số bản chính. Thông thường, chỉ có bản chính của chứng từ vận tải mới có giá trị nhận hàng từ người chuyên chở. Các bản sao (copy) chỉ để làm các thu tục liên quan đến việc nhận hàng như xin giấy phép nhập khẩu, khai báo hải quan,… Trên chứng từ vận tải cũng thể hiện số bản chính được ký phát. Người bán phải cung cấp mọ “Bộ đầy đủ các bản chính” (Full set of originals) cho người mua. Nếu số bản chính của chứng từ vận tải không được cung cấp đầy đủ, tức là người bán còn giữ lại một hoặc một số bản chính đó, điều đó chứng tỏ là người bán chưa thực hiện việc chuyển nhượng quyền nhận hàng hóa hoàn toàn cho người mua. Vì khi người chuyên chở giao hàng, họ có quyền giao hàng cho người nào xuất trình một bản chính của chứng từ vận tải đầu tiên, tất cả các bản chính còn lại sẽ không còn giá trị nhận hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tuy nhiên trong thực tế hiện nay, có thể xảy ra trường hợp một bản chính chứng từ vận tải được gửi trực tiếp đến người mua thông qua những dịch vụ chuyển phát nhanh (như DHL hay TNT), số bản chính còn lại mới được xuất trình cho ngân hàng để thanh toán. Sở dĩ phải gửi ngay một bản chính cho người mua bởi vì cảng bốc hàng và cảng dỡ hàng rất gần nhau, nếu chờ toàn bộ các bản chính của chứng từ vận tải được xuất trình cho ngân hàng rồi mới đến tay người mua thì người mua sẽ phải chịu thêm phí lưu kho bãi, trong trường hợp hàng đến trước chứng từ. Khi hàng về đến nơi đến, người mua có thể nhận được hàng ngay mà không cần chờ đến các bản chính được gửi qua ngân hàng hay sự bảo lãnh của ngân hàng. Khi các bên đã thỏa thuận một bản chính được gửi trực tiếp cho người mua như vậy, người mua chỉ cần chỉ thị rõ ràng cho ngân hàng trong L/C, và cũng cần thiết yêu cầu người bán xuất trình một chứng từ trong bộ chứng từ thanh toán là giấy biên nhận của người cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh xác nhận đã nhận một chứng từ vận tải bản chính để gửi cho người mua (ví dụ như DHL’s receipt hoặc TNT’s receipt).</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Chứng từ vận tải do người giao nhận ký phát</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Thông thường người bán cung cấp cho người mua một chứng từ vận tải cho người chuyên chở ký phát, chứng từ đó khi chuyển nhượng cho người mua nó mang lại cho người mua mỗi quan hệ hợp đồng trực tiếp với người chuyên chở.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hiện nay, việc sử dụng các dịch vụ của người giao nhận ngày càng rộng rãi. Trong những trường hợp như vậy, người bán sẽ cung cấp cho người mua một chứng từ vận tải do người giao nhận ký phát (ví dụ như House B/L). Việc cung cấp chứng từ đó có thể sẽ không tạo cho người mua mối quan hệ hợp đồng trực tiếp với người chuyên chở (trừ khi người giao nhận hoạt động với tư cách là người chuyên chở hoặc là đại lý của người chuyên chở), và do đó người mua không có quyền đòi trực tiếp người chuyên chở giao hàng. Khi đó, sẽ mất đi đặc trưng pháp lý của một hợp đồng nhóm C và bị coi không phải là một hợp đồng nhóm C thực sự.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="11_Nhan_hang_va_tiep_nhan_hang" class="ez-toc-section"></span><span id="11_Nhan_hang_va_tiep_nhan_hang" class="ez-toc-section"></span><b><i>11. Nhận hàng và tiếp nhận hàng</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo nhóm C, khi người bán thu xếp và trả cước phí chuyên chở, người bán sẽ giao hàng cho người chuyên chở chứ không giao hàng thực tế trực tiếp cho người mua. Mặc dù vậy, người mua vẫn phải chấp nhận việc hàng được giao cho người chuyên chở và chấp nhận bằng chứng giao hàng mà người bán cung cấp. Về nguyên tắc, người bán nhóm C được coi là hoàn thành nghĩa vụ giao hàng tại nơi gửi hàng, những rủi ro xảy ra với hàng hóa sau khi người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và cung cấp bằng chứng giao hàng đều do người mua chịu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tuy nhiên việc người mua phải chấp nhận giao hàng và bằng chứng giao hàng không làm cho người mua mất quyền khiếu nại người bán nếu sau này người mua đưa ra những bằng chứng thể hiện hàng không được giao theo đúng quy định của hợp đồng hoặc bằng chứng giao hàng không chứng minh đúng với việc giao hàng thực tế. Người mua có nghĩa vụ tiệp nhận hàng từ người chuyên chở tại nơi hoặc tại cảng đến quy định. Nếu người mua từ chối thanh toán tiền hàng và không nhận hàng từ người chuyên chở thì người bán phải chịu mọi chi phí phát sinh theo hợp đồng vận tải ký với người chuyên chở. Những chi phí này sẽ được tính vào tiền bồi thường thiệt hại mà người bán đòi người mua do vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="12_Nghia_vu_thong_bao" class="ez-toc-section"></span><span id="13_Nghia_vu_thong_bao" class="ez-toc-section"></span><b><i>12. Nghĩa vụ thông báo</i></b></span></h3>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Nghĩa vụ thông báo của người bán</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong các hợp đồng theo nhóm C, cần quy định nghĩa vụ thông báo của người bán cho người mua sau khi giao hàng. Những thông báo đó giúp cho người mua biết những thông tin về chuyến hàng như: tên tàu, số lượng, trị giá, số và ngày của B/L, ETD, ETA,… Không có thông báo như vậy, người mua sẽ khó khăn trong việc chuẩn bị tiếp nhận, kiểm tra hàng tại nơi đến và thanh toán tiền hàng. Đặc biệt trong hợp đồng CFR hoặc CPT, người mua còn gặp khó khăn trong việc cung cấp những thông tin cho công ty bảo kiểm khi mua bảo hiểm cho hàng hóa.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Cũng cần nhấn mạnh một điều là mặc dù người bán theo các điều kiện nhóm C chịu trách nhiệm và phí tổn về việc ký kết hợp đồng chuyên chở và mua bảo hiểm cho hàng hóa (nếu là điều kiện CIF hay CIP) trong quá trình chuyên chở đến cảng đến, nhưng nghĩa vụ giao hàng của người bán lại thực hiện tại nơi gửi hàng chứ không phải tại nơi đến của hành trình. Và người mua phải nhận hàng kế từ lúc đó. Quy định này cũng hoàn toàn phù hợp với quy định về phân chia rủi ro về hàng hóa chuyển sang cho người mua khi giao hàng, tức rủi ro về hàng hóa xảy ra trong quá trình chuyên chở người mua phải chịu. Người mua cần nhận được thông báo sau khi giao hàng của người bán để biết rủi ro về hàng hóa mình phải chịu từ khi nào và ở đâu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>Kết luận với nhóm C</i></b></span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>Thay CFR bằng CPT và CIF bằng CIP cho hàng container và các phương thức vận tải không bằng đường biển.</i></b></span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>Người mua luôn phải đưa ra những yêu cầu cho người bán trong việc thuê phương tiện vận tải và, ngoại trừ trường hợp “mua bán theo chuỗi”, phải yêu cầu người bán hoặc tự mình mua bảo hiểm bổ sung.</i></b></span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>Không quy định thời gian hàng đến, chỉ quy định thời gian gửi hàng.</i></b></span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>Nếu người mua muốn người bán chịu trách nhiệm đối với việc hàng đến nơi đến vào một thời gian cụ thể thi phải sử dụng điều kiện D thay cho điều kiện C.</i></b></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><em>Tài liệu tham khảo và dẫn chiếu trong bài viết:</em></span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế – Học viện Tài chính</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giáo trình nghiệp vụ ngoại thương – Đại học Kinh tế Quốc dân</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giáo trình thanh toán quốc tế – Đại học Ngoại thương</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Incoterms 2020 – Giải thích và hướng dẫn sử dụng – Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Những điều cần biết về Incoterms 2020 trong hoạt động ngoại thương tại Việt nam – Trường đại học Ngoại thương</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các văn bản pháp quy về thủ tục hải quan hiện hành</span></li>
</ul>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/cpt-cuoc-phi-tra-toi/">CPT &#8211; CƯỚC PHÍ TRẢ TỚI</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn">Học làm xuất nhập khẩu</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://hoclamxuatnhapkhau.vn/cpt-cuoc-phi-tra-toi/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>FCA – GIAO HÀNG CHO NGƯỜI CHUYÊN CHỞ</title>
		<link>https://hoclamxuatnhapkhau.vn/fca-giao-hang-cho-nguoi-chuyen-cho/</link>
					<comments>https://hoclamxuatnhapkhau.vn/fca-giao-hang-cho-nguoi-chuyen-cho/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[qcv]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2025 10:25:46 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến thức XNK]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://hoclamxuatnhapkhau.vn/?p=1124</guid>

					<description><![CDATA[<p>ĐIỀU KIỆN GIAO HÀNG FCA (FREE CARRIER) – INCOTERMS 2020 Incoterms là viết tắt của từ International Commercial Terms trong tiếng Anh; thường được dịch sang tiếng Việt là điều kiện thương mại quốc tế hoặc tập quán thương mại quốc tế. Như vậy, Incoterms 2020 được hiểu là điều kiện thương mại quốc tế [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/fca-giao-hang-cho-nguoi-chuyen-cho/">FCA – GIAO HÀNG CHO NGƯỜI CHUYÊN CHỞ</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn">Học làm xuất nhập khẩu</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>ĐIỀU KIỆN GIAO HÀNG FCA (FREE CARRIER) – INCOTERMS 2020</strong></span></h2>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Incoterms là viết tắt của từ International Commercial Terms trong tiếng Anh; thường được dịch sang tiếng Việt là điều kiện thương mại quốc tế hoặc tập quán thương mại quốc tế. Như vậy, Incoterms 2020 được hiểu là điều kiện thương mại quốc tế (phiên bản năm 2020).</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="Dieu_kien_FCA_la_gi_FCA_-_GIAO_HANG_CHO_NGUOI_CHUYEN_CHO" class="ez-toc-section"></span><strong>Điều kiện FCA là gì? FCA – GIAO HÀNG CHO NGƯỜI CHUYÊN CHỞ</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>FCA (viết tắt từ cụm từ: Free Carrier, nghĩa là: Giao hàng cho người chuyên chở)</strong> là thuật ngữ trong thương mại quốc tế quy định cụ thể các nghĩa vụ, chi phí và rủi ro tương ứng liên quan đến việc chuyển giao hàng hóa từ người bán sang người mua theo tiêu chuẩn Incoterms. Giao hàng cho người chuyên chở có nghĩa là người bán giao hàng đã thông quan xuất khẩu cho người mua tại cơ sở của người bán hoặc tại nơi thoả thuận khác. Người bán sẽ kết thúc trách nhiệm của mình khi giao hàng cho người chuyên chở do người mua thuê. Mọi rủi ro liên quan đến hàng hoá sẽ được chuyển từ người bán sang người mua kể từ khi hàng được giao.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Chi tiết về điều kiện FCA INCOTERMS 2020 trong xuất nhập khẩu</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1144 size-full" src="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-14.png" alt="" width="607" height="436" srcset="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-14.png 607w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-14-300x215.png 300w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-14-600x431.png 600w" sizes="(max-width: 607px) 100vw, 607px" /></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="HUONG_DAN_SU_DUNG_DIEU_KIEN_FCA_-_INCOTERM_2020" class="ez-toc-section"></span><strong>HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐIỀU KIỆN FCA – INCOTERM 2020</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>1. Về phương thức vận tải</strong>: Điều kiện này sẽ được sử dụng cho mọi phương thức vận tải và có thể sử dụng khi có nhiều phương tiện vận tải tham gia.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>2. Chuyển giao hàng hóa và rủi ro (FCA – Free Carrier)</strong>: Giao hàng cho người chuyên chở có nghĩa là hàng hóa được giao cho người mua bằng hai cách:</span><br />
<span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– Cách thứ nhất, khi mà nơi giao hàng là cơ sở của người bán thì hàng hóa sẽ được giao khi chúng được xếp lên phương tiện vận tải do người mua chỉ định đến lấy hàng.</span><br />
<span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– Cách thứ hai, khi mà nơi giao hàng không phải cơ sở của người bán thì hàng hóa sẽ được giao khi chúng được đặt dưới quyền định đoạt của người chuyên chở hoặc một người khác do người mua chỉ định và trên phương tiện vận tải của người bán chở đến nơi giao hàng, sẵn sàng để dỡ xuống.</span><br />
<span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Dù cho có giao hàng ở đâu, thì địa điểm giao hàng sẽ luôn là nơi mà rủi ro được chuyển giao cho người mua và kể từ thời điểm đó mọi chi phí sẽ do người mua chịu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>3. Nơi giao hàng hoặc địa điểm giao hàng cụ thể</strong>: Các bên nên quy định càng rõ càng tốt địa điểm giao hàng tại nơi giao hàng chỉ định. Điều này sẽ giúp các bên xác định rõ được khi nào và tại đâu thì hàng hóa và rủi ro đối với hàng hóa được chuyển giao từ người bán sang cho người mua, cũng đồng thời là điểm mà từ đó mọi chi phí liên quan đến việc vận chuyển hàng sẽ do người mua chịu. Nếu hai bên không có thỏa thuận về một địa điểm cụ thể tại nơi giao hàng chỉ định và nếu tại nơi giao hàng chỉ định có nhiều điểm có thể giao hàng, thì người bán có thể chọn một điểm giao hàng phù hợp nhất với mục đích của mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>4. Nghĩa vụ thông quan xuất khẩu/nhập khẩu</strong>: Điều kiện FCA yêu cầu người bán phải thông quan xuất khẩu cho hàng hóa, nếu cần. Tuy nhiên người bán không có nghĩa vụ phải thông quan nhập khẩu hoặc thông quan khi quá cảnh tại nước thứ ba mà hàng hóa phải đi qua, không phải trả thuế nhập khẩu hoặc chi phí làm thủ tục thông quan nhập khẩu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>5. Vận đơn với dấu On-board trong mua bán FCA</strong>: FCA là điều kiện có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải và có thể sử dụng khi có nhiều phương thức vận tải tham gia.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giả sử hàng hóa được một người giao nhận nhận hàng tại Las Vegas, sẽ không thể có một vận đơn On-board được phát hành bởi người chuyên chở từ Las Vegas, bởi lẽ thành phố này không có cảng biển nên tàu chuyên chở không thể cập bến để lấy hàng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người bán hàng tại Las Vegas cần một vận đơn với dấu On-board (phổ biến nhất là khi sử dụng phương thức thanh toán nhờ thu hoặc tín dụng thư), mặc dù trên thực tế hàng hóa sẽ phải được người chuyên chở đến Las Vegas lấy hàng sau đó mới đưa lên tàu chuyên chở tại Los Angeles. Để giải quyết các trường hợp mà sử dụng điều kiện FCA nhưng người bán vẫn cần 1 vận đơn có dấu On-board thì ở Incoterms 2020, điều kiện FCA đã quy định thêm việc người chuyên chở có thể được người mua hàng chỉ định đế phát hành vận đơn có dấu On-board cho người bán. Nếu hai bên cùng đồng ý thỏa thuận trong hợp đồng về việc này, người mua sẽ phải chỉ định người chuyên chở của mình phát hành 1 vận đơn có dấu On-board cho người bán. Nếu người chuyên chở đồng ý với điều này theo như yêu cầu của người mua, thì khi hàng hóa đã lên tàu tại Los Angeles, người chuyên chở sẽ phát hành cho người bán 1 vận đơn có dấu On-board trên đó. Việc này tuy giải quyết vấn đề về việc người bán có thể gặp những trường hợp cần vận đơn On-board đã nêu ở trên, nhưng dường như trở nên không cần thiết bởi vì khi người chuyên chở phát hành cho người bán một vận đơn On-board thì sau đó người bán sẽ vẫn phải gửi bộ vận đơn lại cho người mua để có thể nhận hàng. Hai bên có thể, ngay từ khi đàm phán, thỏa thuận về việc yêu cầu xuất trình một vận đơn xác nhận rằng người chuyên chở đã nhận hàng để xếp lên tàu.</span></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="Nghia_vu_cua_nguoi_mua_va_nguoi_ban_trong_xuat_nhap_khau_dieu_kien_FCA_-_Incoterm_2020" class="ez-toc-section"></span><strong>Nghĩa vụ của người mua và người bán trong xuất nhập khẩu điều kiện FCA – Incoterm 2020</strong></span></h2>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="A_NGHIA_VU_CUA_NGUOI_BAN_VOI_FCA_INCOTERM_2020" class="ez-toc-section"></span><strong>A. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BÁN VỚI FCA (INCOTERM 2020)</strong></span></h3>
<table border="1">
<tbody>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Điều khoản</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Quy định CFR – Incoterm 2020</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A1. Nghĩa vụ chung của người bán</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cả bằng chứng phù hợp mà hợp đồng có thể đòi hỏi. Bất kỳ chứng từ nào cung cấp bởi người bán đều có thể ở dạng chứng từ giấy truyền thống hoặc ở dạng điện tử nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A2. Giao hàng</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải giao hàng cho người chuyên chở hoặc một người khác do người mua chỉ định tại địa điểm chỉ định, nếu có, tại nơi giao hàng chỉ định. Người bán phải giao hàng trong ngày giao hàng đã định hoặc trong khoảng thời gian giao hàng đã định hoặc tại một thời điểm nằm trong khoảng thời gian này được người mua thông báo theo mục B10(b).</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Việc giao hàng được hoàn thành:</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">-&gt; Khi mà nơi giao hàng là cơ sở của người bán thì hàng hóa sẽ được giao khi chúng được xếp lên phương tiện vận tải do người mua chỉ định đến lấy hàng; hoặc</span><br />
<span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">-&gt; Khi mà nơi giao hàng không phải cơ sở của người bán thì hàng hóa sẽ được giao khi chúng được đặt dưới quyền định đoạt của người chuyên chở hoặc một người khác do người mua chỉ định và trên phương tiện vận tải của người bán chở đến nơi giao hàng, sẵn sàng để dỡ xuống.</span><br />
<span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu một địa điểm giao hàng cụ thể tại nơi giao hàng chỉ định không được người mua thông báo theo mục B10(d) và nếu tại nơi giao hàng chỉ định có một số điểm có thể giao hàng, thì người bán có thể chọn điểm giao hàng phù hợp nhất cho mục đích của mình.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A3. Chuyển giao rủi ro</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng đối với hàng hóa đến khi hàng hóa được giao theo mục A2, trừ những trường hợp mất mát hay hư hỏng được đề cập ở mục B3.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A4. Vận tải</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán không có nghĩa vụ với người mua về việc kí kết hợp đồng vận tải. Tuy nhiên, người bán, nếu người mua yêu cầu, do người mua chịu rủi ro và phí tổn, phải giúp đỡ người mua lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần để tổ chức việc vận chuyển hàng hóa.</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu người mua yêu cầu hoặc do tập quán thương mại, người bán có thể ký hợp đồng vận tải theo những điều kiện thông thường với những chi phí ra rủi ro do người mua chịu. Trong cả hai trường hợp, người bán hoàn toàn có thể từ chối ký hợp đồng vận tải và nếu từ chối người bán phải thông báo ngay cho người mua biết về việc đó.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A5. Bảo hiểm</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán không có nghĩa vụ với người mua về việc ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy nhiên, người bán phải cung cấp cho người mua nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro chi phí, những thông tin người mua cần để mua bảo hiểm.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A6. Chứng từ giao hàng/vận tải</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán, bằng chi phí của mình, phải cung cấp cho người mua những bằng chứng thông thường về việc hàng hóa đã được giao theo như mục A2.</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải giúp đỡ người mua nếu người mua yêu cầu, với rủi ro và chi phí do người mua chịu, lấy chứng từ vận chuyển hàng hóa cho người mua.</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu người mua đã chỉ thị cho người chuyên chở phát hành cho người bán chứng từ vận tải theo như mục B6 thì người bán sau đó cũng sẽ phải cung cấp lại chứng từ đó cho người mua.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A7. Thông quan xuất khẩu/nhập khẩu</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>a) Về thông quan xuất khẩu</strong></span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu có quy định, người bán phải làm và chi trả mọi chi phí liên quan đến việc làm thủ tục hải quan xuất khẩu được quy định ở nước xuất khẩu như là:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giấy phép xuất khẩu;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Kiểm tra an ninh;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giám định hàng hóa; và</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bất kì quy định pháp lý nào.</span></li>
</ul>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>b) Hỗ trợ việc làm thủ tục nhập khẩu</strong></span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu cần, người bán phải hỗ trợ người mua khi người mua yêu cầu, rủi ro và chi phí do người mua chịu để lấy các chứng từ/thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan khi quá cảnh/nhập khẩu, bao gồm cả các thông tin an ninh và việc giám định hàng hóa, được quy định ở nước hàng hóa quá cảnh qua hoặc nước nhập khẩu.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A8. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán cần phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để giao hàng theo quy A8 định ở mục A2.</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải đóng gói hàng hóa và chịu chi phí về việc đó trừ khi thông lệ của ngành hàng quy định cụ thể hàng hóa được gửi đi không cần đóng gói. Người bán có thể đóng gói và ký mã hiệu hàng hóa phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi hai bên đã đồng ý cụ thể về cách đóng gói hàng và ký mã hiệu khi hợp đồng được ký kết.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A9. Phân chia chi phí</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải trả:</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">a) Toàn bộ mọi chi phí liên quan đến hàng hóa cho tới khi chúng được giao cho người mua theo mục A2, trừ những khoản do người mua trả theo mục B9;</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">b) Chi phí cung cấp bằng chứng cho người mua theo mục A6 rằng hàng hóa đã được giao;</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">c) Chi phí về thủ tục hải quan cần thiết để xuất khẩu, nếu có, nộp thuế xuất khẩu và bất kì chi phí nào khác phải trả khi xuất khẩu theo như mục A7(a); và</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">d) Trả cho người mua tất cả các chi phí và phụ phí liên quan đến việc hỗ trợ người bán trong việc lấy chứng từ và thông tin cần thiết theo mục B7(a).</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A10. Thông báo cho người mua</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải thông báo cho người mua bất ki thông tin nào cần thiết để tạo điều kiện cho người mua có thể nhận hàng theo như mục A2 hoặc báo cho người mua biết kịp thời việc người vận tải hoặc người khác do người mua chỉ định đã không nhận được hàng trong thời gian quy định.</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="B_NGHIA_VU_CUA_NGUOI_MUA_TRONG_FCA_INCOTERM_2020" class="ez-toc-section"></span><strong>B. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA TRONG FCA (INCOTERM 2020)</strong></span></h3>
<table border="1">
<tbody>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Điều khoản</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Quy định CFR – Incoterm 2020</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B1. Nghĩa vụ chung của người mua</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán. Bất kỳ chứng từ nào cung cấp bởi người mua đều có thể ở dạng chứng từ giấy truyền thống hoặc ở dạng điện tử nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B2. Nhận hàng</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua hàng phải nhận hàng khi hàng đã được giao theo mục A2.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B3. Chuyển giao rủi ro</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua hàng phải chịu mọi rủi ro liên quan đến việc mất mát hay hỏng hóc hàng hóa từ thời điểm hàng được giao B3 theo mục A2.</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu:</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">a) Người mua không thể chỉ định một người chuyên chở hoặc người khác theo như mục A2 hoặc thông báo cho người bán như mục B10; hoặc</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">b) Người chuyên chở hoặc người khác do người mua chỉ định theo mục B10(a) đã không nhận được hàng, người mua sẽ chịu mọi rủi ro và chi phí liên quan đến việc mất mát hay hư hỏng hàng hóa kể từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc giao hàng, với điều kiện là hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B4. Vận tải</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua tự ký kết hợp đồng vận tải hoặc sắp xếp việc vận tải với chi phí do mình chịu để vận chuyển hàng hóa từ khi nhận hàng, trừ khi hợp đồng vận chuyển được ký kết bởi người mua theo như mục A4.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B5. Bảo hiểm</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua không có nghĩa vụ với người bán về việc ký kết hợp đồng bảo hiểm.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B6. Bằng chứng của việc giao hàng</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua phải chấp nhận các bằng chứng, chứng từ chứng minh rằng hàng hóa đã được giao theo mục A2. Nếu các bên đã thỏa thuận, người mua phải chịu rủi ro và chi phí để chỉ định người chuyên chở phát hành cho người bán một chứng từ vận tải chứng minh rằng hàng hóa đã được xếp lên tàu (ví dụ như là vận đơn có dấu On-board)</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B7. Thông quan xuất khẩu/nhập khẩu</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>a) Hỗ trợ việc thông quan xuất khẩu</strong></span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu cần, người mua phải hỗ trợ người bán khi người bán yêu cầu, do người bán chịu rủi ro và chi phí, lấy các chứng từ/thông tin liên quan đến việc thông quan xuất khẩu, kể cả các thông tin an ninh hay giám định hàng hóa trước khi xuất khẩu được quy định bởi nước xuất khẩu.</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>b) Thông quan nhập khẩu</strong></span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu cần, người mua phải làm và trả các chi phí liên quan đến việc thông quan được quy định tại nước quá cảnh và nước nhập khẩu, như là:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giấy phép nhập khẩu hoặc bất kỳ giấy phép nào cần thiết cho việc quá cảnh;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Kiểm tra an ninh cho việc nhập khẩu và quá cảnh;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giám định hàng hóa; và</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bất kỳ quy định pháp lý nào.</span></li>
</ul>
</td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B8. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua không có nghĩa vụ gì với người bán.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B9. Phân chia chi phí</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua phải:</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">a) Trả mọi chi phí phát sinh liên quan đến hàng hóa từ thời điểm hàng được giao theo mục A2, trừ các chi phí người bán trả theo mục A9;</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">b) Hoàn trả tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi ra khi giúp người mua theo mục A4, A5, A6 hoặc A7(b);</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">c) Nếu có quy định, trả tất cả các thứ thuế, lệ phí và các chi phí khác cũng như chi phí làm thủ tục hải quan để quá cảnh và nhập khẩu theo như mục B7(b); và</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">d) Trả mọi chi phí phát sinh do không chỉ định được người chuyên chở hoặc người khác đến nhận hàng theo như mục B10 hoặc do người chuyên chở hay người khác do mình chỉ định theo mục B10 không nhận được hàng với điều kiện hàng hóa đã được xác định là hàng hóa của hợp đồng.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B10. Thông báo với người bán</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua phải thông báo cho người bán về:</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">a) Danh tính của người chuyên chở hay người khác do mình chỉ định để nhận hàng trong một khoảng thời gian phù hợp để người bán có thể sắp xếp việc giao hàng theo như mục A2;</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">b) Thời điểm nhận hàng nếu người mua xác định nhận hàng vào một thời điểm nhất định thuộc khoảng thời gian đã định đề người chuyên chở hoặc người khác do mình chỉ định có thể nhận hàng;</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">c) Phương tiện chuyên chở được sử dụng bởi người chuyên chở hoặc người khác do mình chỉ định; và</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">d) Địa điểm chính xác mà người mua muốn nhận hàng, thuộc nơi giao hàng mà hai bên đã thỏa thuận.</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="VIDEO" class="ez-toc-section"></span>VIDEO</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><iframe loading="lazy" title="FCA - Incoterms 2020 - Giao hàng cho người chuyên chở" src="https://www.youtube.com/embed/0xWmGCIeOo8?feature=oembed" width="1170" height="658" frameborder="0" allowfullscreen="allowfullscreen" data-mce-fragment="1"></iframe></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="FCA_thuoc_nhom_C_-_Incoterms_2020" class="ez-toc-section"></span>FCA thuộc nhóm C – Incoterms 2020</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FCA thuộc nhóm F gồm ba điều kiện:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FCA: Giao hàng cho người chuyên chở</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FAS: Giao hàng dọc mạn tàu</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FOB: Giao hàng trên tàu</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nhóm F (chữ cái đầu tiên của từ “Free”) trong FCA có thể hiểu là người bán được “Giải thoát trách nhiệm” giao hàng và “Không phải chịu chi phí” sau khi giao hàng cho người chuyên chở (Carrier) tại nơi quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các điều kiện nhóm F đều quy định nghĩa vụ ký hợp đồng vận tải là nghĩa vụ của người mua vì người bán chỉ có thể giao hàng khi người mua đã chỉ định người chuyên chở hoặc con tàu nhận hàng. Nếu người mua có thể ký hợp đồng vận tải với giá cước ưu đãi hoặc điều kiện thuận lợi thì người mua nên sử dụng các điều kiện nhóm F để giành quyền thu xếp hợp đồng vận tải.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="1_Diem_dac_biet_cua_nhom_F_-_Incoterm_2020" class="ez-toc-section"></span><b><i>1. Điểm đặc biệt của nhóm F – Incoterm 2020</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong khi FCA có thể được sử dụng cho bất cứ phương thức vận tải nào, FAS và FOB chỉ có thể được sử dụng khi hàng hóa được vận chuyển bằng đường biển hoặc đường thủy nội địa. Sự khác biệt giữa FAS và FOB chỉ là nghĩa vụ bốc hàng lên tàu để chuyên chở. FAS có nghĩa là hàng hóa phải được đặt dọc mạn tàu và FOB là hàng hóa phải được đặt dọc mạn tàu và FOB là hàng hóa phải được đặt trên tàu khi giao hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b>Bảng phân biệt các quy tắc nhóm F theo nghĩa vụ của người bán </b></span></p>
<table border="1">
<tbody>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Nghĩa vụ của người bán </strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Bốc hàng tại cơ sở của người bán</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Vận chuyển nội địa tới điểm tập kết/ cảng bốc</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Bốc hàng lên tàu tại cảng bốc</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Tổng thể nghĩa vụ của người bán</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FCA cơ sở của người bán</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">X</span></td>
<td></td>
<td></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">EXW + Bốc hàng + Xuất khẩu</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FCA điểm tập kết/cảng bốc</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">X</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">X</span></td>
<td></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">EXW + Vận chuyển nội địa + Xuất khẩu</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FAS</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">X</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">X</span></td>
<td></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FCA + Vận chuyển nội địa</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FOB</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">X</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">X</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">X</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FAS + Bốc hàng</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="2_Su_tuong_phan_giua_FCA_va_DAP_DPU" class="ez-toc-section"></span><span id="2_Su_tuong_phan_giua_nhom_F_voi_nhom_D" class="ez-toc-section"></span><b><i>2. Sự tương phản giữa FCA và DAP, DPU</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FCA giao hàng tại cơ sở của người bán được xem như trái ngược với DAP giao tại cơ sở của người mua, còn FCA giao hàng tại điểm tập kết xem như trái ngược với DPU giao tại điểm tập kết. Theo đó, người bán FCA giao hàng tại cơ sở của người bán khi hàng được bốc lên phương tiện vận tải, còn người bán DAP giao hàng tại cơ sở của người mua khi hàng vẫn trên phương tiện vận tải. Trường hợp thứ hai, người bán FCA giao hàng tại điểm tập kết khi hàng chưa được bốc lên phương tiện vận tải, còn người bán DPU giao hàng tại điểm tập kết khi hàng đã được dỡ khỏi phương tiện vận tải.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1146 size-full" src="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/anh-nhom-F-1024x626-1.png" alt="" width="1024" height="626" srcset="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/anh-nhom-F-1024x626-1.png 1024w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/anh-nhom-F-1024x626-1-300x183.png 300w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/anh-nhom-F-1024x626-1-768x470.png 768w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/anh-nhom-F-1024x626-1-600x367.png 600w" sizes="(max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="3_Thoi_gian_va_dia_diem_giao_hang" class="ez-toc-section"></span><span id="4_Thoi_gian_va_dia_diem_giao_hang" class="ez-toc-section"></span><b><i>3. Thời gian và địa điểm giao hàng</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Do người mua FCA chỉ định người chuyên chở nên người mua có quyền lựa chọn thời gian và địa điểm giao hàng cụ thể trong thời hạn giao hàng và tại nơi giao hàng quy định trong hợp đồng. Người mua thực hiện quyền lựa chọn đó bằng việc thông báo cho người bán trước khi giao hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Điều này thường dẫn tới những bất lợi cho người bán. Người bán có thế gặp khó khăn trong việc chuẩn bị hàng để giao nếu thời gian giao hàng quá sớm, hoặc người bán phải chịu thêm chi phí lưu kho bãi tại nơi giao hàng nếu thời gian giao hàng quá muộn. Bên cạnh đó, nếu địa điểm giao hàng không gần với nơi tập kết hàng, người bán có thể tốn thêm chi phí, thời gian và chịu thêm rủi ro của hàng hóa trong quá trình vận chuyển nội địa để đưa hàng tới địa điểm do người mua chọn. Người bán cần giảm thiểu bất lợi cho mình bằng việc quy định càng chính xác càng tốt thời gian và địa điểm giao hàng.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="4_Chi_dinh_phuong_tien_van_tai" class="ez-toc-section"></span><b><i>4. Chỉ định phương tiện vận tải</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán theo FCA chỉ có thể giao hàng khi người mua đã hoàn thành nghĩa vụ chỉ định phương tiện vận tải. Do đó, việc chỉ định phương tiện vận tải trong một hợp đồng FCA được xem như là một điều kiện cơ bản của hợp đồng. Nếu người mua vi phạm nghĩa vụ đó, tức là người mua không chỉ định hoặc chỉ định một cách chậm trễ, hoặc phương tiện vận tải đó không nhận được hàng tại nơi quy định, người bán có quyền yêu cầu người mua phải chịu toàn bộ chi phí và rủi ro phát sinh liên quan với điều kiện là hàng đã được cá biệt hóa một cách thích hợp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu phương tiện vận tải do người mua chỉ định vì lý do nào đó không đến được địa điểm giao hàng, người mua có nghĩa vụ sắp xếp phương tiện vận tải thay thế và phải chịu chi phí cho việc này. Người mua chỉ có thể chỉ định phương tiện vận tải thay thế trong thời hạn mà hợp đồng quy định, hoặc trong thời hạn hợp lý nếu hợp đồng không quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Những thiệt hại mà người bán có thể đòi bồi thường từ người mua phí lưu kho bãi, bảo quản hàng hóa, phí bảo hiểm cho đến khi tàu thay thế do người mua chỉ định đến. Nếu người mua không chỉ định được phương tiện vận tải thì thiệt hại được tính bằng mức chênh lệch giữa trị giá hợp đồng và giá của hàng hóa vào ngày vi phạm hợp đồng. Nếu hàng không xuất khẩu được và người bán phải bán hàng tại thị trường trong nước thì người mua phải bồi thường mức chênh lệch giữa giá hợp đồng và giá mà người bán nhận được tại thị trường nội địa. Người bán phải khấu trừ giá trị của hàng hóa từ bất cứ thiệt hại nào mà mình phải gánh chịu. Số tiền trừ đi là bao nhiêu còn tùy thuộc vào việc hàng hóa có tiêu thụ được hay không hoặc hàng hóa có phù hợp với quy cách mà hợp đồng đã quy định hay không.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong trường hợp hàng hóa không thế xác định được giá trị thị trường vì hàng được sản xuất theo quy cách riêng của người mua, người bán có quyền yêu cầu người mua thanh toán toàn bộ tiền hàng bằng một điều khoản quy định tiền hàng phải được thanh toán vào một ngày cố định cho dù phương tiện vận tải phù hợp không được người mua chỉ định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, người bán đã tỏ ra không muốn giao hàng mặc dù người mua đã đôn đốc nhiều lần, thì người mua sẽ không bắt buộc phải thuê phương tiện vận tải, vì làm như vậy sẽ vô ích và làm thiệt hại thêm cho người mua.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="5_Phi_boc_hang_va_cuoc_phi_chuyen_cho" class="ez-toc-section"></span><span id="7_Phi_boc_hang_va_cuoc_phi_chuyen_cho" class="ez-toc-section"></span><b><i>5. Phí bốc hàng và cước phí chuyên chở</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi sử dụng FCA cho phương thức vận tải không bằng đường biển, việc phí bốc hàng đã được tính trong cước phí hay chưa liên quan đến việc giao hàng tại cơ sở của người bán hay ngoài cơ sở của người bán. Do đó, người mua FCA cần quy định trong hợp đồng vận tải điều kiện cước phí đã bao gồm hay chưa bao gồm phí bốc hàng phù hợp với nơi giao hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu nơi giao hàng FCA là cơ sở của người bán, người bán có nghĩa vụ bốc hàng lên phương tiện vận tải do người mua chỉ định. Vì vậy, hợp đồng vận tải cần phải quy định cước phí chưa bao gồm phí bốc hàng. Ngược lại, nếu nơi giao hàng không phải là cơ sở của người bán, người bán không có nghĩa vụ dỡ hàng từ phương tiện vận tải và bốc lên phương tiện vận tải cho người mua chỉ định. Do đó, hợp đồng vận tải cần phải quy định cước phí đã bao gồm phí bốc hàng. Những quy định như vậy để đảm bảo thống nhất với quy định trong Incoterms.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi người mua FCA chấp nhận giao hàng tại một địa điểm nội địa nhưng không muốn chịu thêm chi phí so với việc giao hàng tại cảng bốc hàng, như chi phí phí vận chuyển nội địa, bốc dỡ, THC,… Người mua có thể thỏa thuận giữa với người bán để chia sẻ chi phí hoặc để người bán chịu toàn bộ chi phí bằng việc quy định “người bán trả 50% chi phí vận chuyển để bốc hàng” hay “phí THC do người bán chịu”.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b>Bảng quy tắc nhóm F và phí bốc hàng được/ không được tính trong cước phí</b></span></p>
<table border="1">
<tbody>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b>Phí bốc</b> <b>hàng</b></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b>Vận chuyển</b></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b>Sử dụng điều kiện</b> <b>thương mại</b></span></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="2"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tính trong cước phí</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mọi phương thức</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FCA giao ngoài cơ sở của người bán</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tàu chợ</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hợp đồng thuê tàu chuyến Liner Terms/Liner In</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FAS</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FOB + người mua chịu phí bốc hàng</span></td>
</tr>
<tr>
<td rowspan="2"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Không tính trong cước phí</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mọi phương thức</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FCA giao tại cơ sở của người bán</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hợp đồng thuê tàu chuyến FI/FIST/FIO</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FOB + người bán chịu phí bốc hàng</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="6_Yeu_cau_an_ninh" class="ez-toc-section"></span><span id="8_Yeu_cau_an_ninh" class="ez-toc-section"></span><b><i>6. Yêu cầu an ninh</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mặc dù người bán theo nhóm F không có nghĩa vụ ký hợp đồng vận tải, người bán vẫn phải đáp ứng bất cứ yêu cầu ninh nào liên quan đến vận chuyển mà người mua thu xếp, với điều kiện người mua đã cung cấp thông tin cho người bán. Việc cung cấp thông tin có thể bằng những quy định trong hợp đồng hoặc bằng thông báo của người mua cho người bán trước khi giao hàng. Nếu người mua cung cấp thông tin cho người bán bằng cách gửi thông báo, người bán cũng nên quy định trong hợp đồng về nghĩa vụ thông báo này, để đảm bảo có thể đáp ứng kịp thời những yêu cầu an ninh đó.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="7_Chung_tu_giao_hang_va_Chung_tu_van_tai" class="ez-toc-section"></span><span id="9_Chung_tu_giao_hang_va_Chung_tu_van_tai" class="ez-toc-section"></span><b><i>7. Chứng từ giao hàng và Chứng từ vận tải</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán nhóm F phải chịu phí tổn cung cấp cho người mua bằng chứng thường lệ về việc giao hàng. Bằng chứng thường lệ đó có thể không phải là chứng từ vận tải, mà chỉ là chứng từ xác nhận đã nhận hàng từ người bán. Nếu người mua yêu cầu người bán phải cung cấp chứng từ vận tải, người bán có thể giúp người mua đổi bằng chứng thường lệ đó lấy chứng từ vận tải. Tuy nhiên, chi phí và rủi ro để lấy được chứng từ vận tải do người mua chịu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mặc dù theo quy tắc nhóm F, người mua phải thu xếp và trả cước phí chuyên chở (nghĩa là người mua ký hợp đồng trực tiếp với người chuyên chở), người chuyên chở vẫn có thể phát hành chứng từ vận tải cho người bán để chứng minh rằng người bán đã giao hàng cho người chuyên chở. Trong trường hợp này, chứng từ vận tải sẽ vừa là bằng chứng của hợp đồng vận tải và vừa là bằng chứng về việc giao hàng của người ban cho người chuyên chở.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tuy nhiên, nếu người bán không thể lấy được chứng từ vận tải từ người chuyên chở, thì người bán chỉ cần lấy được bất cứ bằng chứng nào để chứng minh là mình đã giao hàng cho người chuyên chở. Vì đứng ở góc độ pháp lý, chính người mua (người ký hợp đồng với người chuyên chở) là người chịu trách nhiệm lấy được chứng từ vận tải từ người chuyên chở để người mua có thể nhận hàng và khiếu nại về hàng hóa tại cảng đến, chứ không phải là người bán. Trong nhiều trường hợp, người chuyên chở không phát hành chứng từ vận tải với lý do người mua chưa hoàn thành nghĩa vụ đối với họ theo hợp đồng vận tải (chẳng hạn như chưa trả một phần hoặc toàn bộ cước phí theo như hợp đồng vận tải), những rủi ro đó người mua phải gánh chịu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Vận đơn với ghi chú ‘trên tàu’ trong FCA </i></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Một trong số những điểm mới của Incoterms 2020 là, nếu các bên theo FCA đã thỏa thuận, người mua phải chỉ thị cho người chuyên chở phát hành cho người bán, với chi phí và rủi ro người mua chịu, chứng từ vận tải quy định hàng hóa đã được bốc (chẳng hạn như vận đơn có ghi chú hàng trên tàu). Khi người mua FCA đã chỉ thị cho người chuyên chở phát hành cho người bán chứng từ vận tải như vậy, người bán phải cung cấp đúng chứng từ đó cho người mua. Trong trường hợp người chuyên chở từ chối phát hành chứng từ như vậy cho người bán, người bán chỉ có nghĩa vụ cung cấp chứng từ thường lệ làm bằng chứng giao hàng cho người chuyên chở.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="8_Nghia_vu_thong_bao" class="ez-toc-section"></span><span id="10_Nghia_vu_thong_bao" class="ez-toc-section"></span><b><i>8. Nghĩa vụ thông báo</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua theo nhóm F được quyền lựa chọn người chuyên chở cũng như thời gian, địa điểm giao hàng, trừ khi người mua đã ủy quyền cho người bán thu xếp việc vận chuyển. Nếu hợp đồng theo nhóm F không có quy định về nghĩa vụ thông báo của người mua trước khi giao hàng, điều này gây cho người bán những khó khăn nhất định. Trong thời hạn giao hàng được quy định trong hợp đồng, vào bất kỳ lúc nào người mua cũng có quyền yêu cầu người bán phải giao hàng nếu như người mua đã chỉ định phương tiện vận tải đến nhận hàng. Do đó trong thời hạn giao hàng mà hợp đồng qui định, người bán phải luôn sẵn sàng giao hàng bất cứ lúc nào khi nhận được thông báo của người mua về tên phương tiện vận tải, thời gian và địa điểm giao hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Vì vậy, trong hợp đồng người bán cân quy định rõ ràng thời hạn người mua phải gửi cho người bán thông báo về phương tiện vận tải đã chỉ định, để người bán có thể chuẩn hi hàng hóa. Nghĩa vụ gửi thông báo như vậy được xem là một điều kiện cơ bản, do đó nếu người mua vi phạm, người bán có quyền từ chối nghĩa vụ giao hàng của mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trường hợp người mua đã thông báo địa điểm giao hàng nhưng sau đó muốn thay đổi sang địa điểm khác, người bán không có nghĩa vụ phải trả chi phí di chuyển hàng hóa đến một địa điểm giao hàng mới, miễn là người bán đã hành động phù hợp với các chi thị đầu tiên của người mua và có quyền cho rằng thông báo mới của người mua đã chậm trễ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong thực tiễn sử dụng nhóm F, người bán có thể thu xếp việc vận chuyển thay cho người mua. Nếu các bên thỏa thuận nghĩa vụ bổ sung của người bán như vậy, hợp đồng cần qui định nghĩa vụ thông báo của người mua cho người bán những thông tin cần thiết khi người mua muốn nhờ người bán ký hợp đồng vận tải. Tuy nhiên người bán có quyền từ chối việc này và phải thông báo sớm cho người mua biết. Vì vậy trong hợp đồng nên quy định thời hạn thông báo này để người mua có thể kịp thu xếp việc vận chuyển hàng hóa.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán theo nhóm F phải thông báo cho người mua đủ sớm những chi tiết về việc giao hàng, trên cơ sở đó người mua có thể tiến hành mua bảo hiểm cho hàng hoá để tránh những tổn thất về hàng hoá trong quá trình chuyên chở. Trong Incoterms không chỉ rõ hậu quả trong trường hợp không có thông báo từ phía người bán, do đó người mua cần quy định nghĩa vụ này của người bán trong hợp đồng mua bán. Khi đó, việc người bán không thông báo là một sự vi phạm hợp đồng, và người bán có thể bị quy trách nhiệm theo như luật áp dụng đối với hợp đồng quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi mua bán hàng hóa với số lượng lớn, trong hợp đồng thường quy định số lượng hàng hóa có dung sai. Thông thường, người mua giành được quyền chọn dung sai về số lượng với lý do người mua chịu trách nhiệm và chi phí thuê phương tiện vận tải để chuyên chở hàng hóa. Nếu không có quy định về thông báo của người mua về số lượng này cho người bán đủ sớm, người bán hoàn toàn bị động trong việc chuẩn bị số lượng hàng hóa để giao.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu trong hợp đồng quy định người bán có quyền chọn dung sai về số lượng hàng hóa, người mua cần quy định trong hợp đồng mua bán về nghĩa vụ thông báo sẵn sàng giao hàng của người bán đối với số lượng hàng mà người bán quyết định giao. Trên cơ sở đó người mua chỉ định phương tiện vận tải thích hợp để chuyên chở. Để ràng buộc nghĩa vụ thông báo này của người bán, người mua nên quy định nếu người bán vi phạm nghĩa vụ thông báo, người bán phải chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng hàng hóa và mọi chi phí phát sinh.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="9_Co_so_cua_nguoi_ban_va_phuong_tien_van_tai_cua_nguoi_ban_theo_FCA" class="ez-toc-section"></span><span id="11_%E2%80%9CCo_so_cua_nguoi_ban%E2%80%9D_va_%E2%80%9Cphuong_tien_van_tai_cua_nguoi_ban%E2%80%9D_theo_FCA" class="ez-toc-section"></span><b><i>9. “Cơ sở của người bán” và “phương tiện vận tải của người bán” theo FCA</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khái niệm “Cơ sở của người bán” trong FCA giống như trong EXW, có thể là bất cứ nơi nào dưới sự kiểm soát của người bán. Tuy nhiên có thể xảy ra trường hợp, người bán coi điểm tập kết được người bán ký hợp đồng lưu giữ hàng hóa (chẳng hạn kho, bãi chứa hàng) không phải là cơ sở của người bán nên người bán từ chối nghĩa vụ bốc hàng hóa lên phương tiện vận chuyển của người mua. Do đó, trong hợp đồng mua bán cần xác định rõ nơi giao hàng có phải là cơ sở của người bán hay không để phân chia nghĩa vụ bốc hàng lên phương tiện vận tải do người mua chỉ định thuộc về người bán hay người mua.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Phương tiện vận tải của người bán’ (seller’s means of transport) có thể là một phương tiện vận tải của người chuyên chở mà người bán ký hợp đồng chứ không nhất thiết phải là phương tiện riêng của người bán.” Vì vậy, nếu nơi giao hàng đã được xác định không phải là cơ sở của người bán, người bán không có nghĩa vụ dỡ hàng ra khỏi bất cứ phương tiện vận tải nào (do người bán thuê hay của người bán) chở tới nơi giao hàng.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="10_Thay_the_FOB_bang_FCA" class="ez-toc-section"></span><span id="14_Thay_the_FOB_bang_FCA" class="ez-toc-section"></span><b><i>10. Thay thế FOB bằng FCA</i></b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Cần lưu ý, nếu việc giao hàng bằng container kể cả đường biển và giao hàng trong các phương thức vận tải khác không phải đường biển, FOB không phù hợp mà phải thay thế bằng FCA. Chỉ nên sử dụng FOB trong những trường hợp giao hàng bằng đường biển không sử dụng container bằng cách:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">(a) được bốc bằng cần cẩu lên trên tàu, hoặc</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">(b) được bơm lên tàu qua các vòi bơm đối với hàng lòng, hoặc</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">(c) được truyền từ các silo (bồn chứa) lên tàu đối với số lượng lớn hàng rời.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong tất cả các trường hợp khác, FOB không nên được sử dụng mà nên thay bằng FCA ghi kèm nơi hàng hoá được giao để vận chuyển.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>Kết luận với FCA</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>– Hợp đồng cần làm rõ nơi giao hàng theo FCA có phải là cơ sở của người bán hay không.</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>– Sử dụng FCA thay cho FAS và FOB khi giao hàng trong container hoặc bằng các phương thức vận tải không phải đường biển.</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>– Người bán cần cá biệt hóa hàng hóa trước khi giao hàng.</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><em>Tài liệu tham khảo và dẫn chiếu trong bài viết:</em></span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế – Học viện Tài chính</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giáo trình nghiệp vụ ngoại thương – Đại học Kinh tế Quốc dân</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giáo trình thanh toán quốc tế – Đại học Ngoại thương</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Incoterms 2020 – Giải thích và hướng dẫn sử dụng – Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Những điều cần biết về Incoterms 2020 trong hoạt động ngoại thương tại Việt nam – Trường đại học Ngoại thương</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các văn bản pháp quy về thủ tục hải quan hiện hành</span></li>
</ul>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/fca-giao-hang-cho-nguoi-chuyen-cho/">FCA – GIAO HÀNG CHO NGƯỜI CHUYÊN CHỞ</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn">Học làm xuất nhập khẩu</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://hoclamxuatnhapkhau.vn/fca-giao-hang-cho-nguoi-chuyen-cho/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>EXW – GIAO TẠI XƯỞNG</title>
		<link>https://hoclamxuatnhapkhau.vn/exw-giao-tai-xuong/</link>
					<comments>https://hoclamxuatnhapkhau.vn/exw-giao-tai-xuong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[qcv]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2025 10:24:31 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến thức XNK]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://hoclamxuatnhapkhau.vn/?p=1115</guid>

					<description><![CDATA[<p>ĐIỀU KIỆN GIAO HÀNG EXW (Ex Works) – INCOTERMS 2020 Incoterms là viết tắt của từ International Commercial Terms trong tiếng Anh; thường được dịch sang tiếng Việt là điều kiện thương mại quốc tế hoặc tập quán thương mại quốc tế. Như vậy, Incoterms 2020 được hiểu là điều kiện thương mại quốc tế [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/exw-giao-tai-xuong/">EXW – GIAO TẠI XƯỞNG</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn">Học làm xuất nhập khẩu</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>ĐIỀU KIỆN GIAO HÀNG EXW (Ex Works) – INCOTERMS 2020</strong></span></h2>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Incoterms là viết tắt của từ International Commercial Terms trong tiếng Anh; thường được dịch sang tiếng Việt là điều kiện thương mại quốc tế hoặc tập quán thương mại quốc tế. Như vậy, Incoterms 2020 được hiểu là điều kiện thương mại quốc tế (phiên bản năm 2020).</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="EXW_la_gi_EXW_-_GIAO_TAI_XUONG_TRONG_XUAT_NHAP_KHAU" class="ez-toc-section"></span><strong>EXW là gì? EXW – GIAO TẠI XƯỞNG TRONG XUẤT NHẬP KHẨU</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">EXW (Ex Works) là một thuật ngữ thương mại trong Incoterms (Bộ quy tắc thương mại quốc tế) và có nghĩa là “Giao hàng tại xưởng” hoặc “Giá xuất xưởng”. Đây là một trong những điều khoản thương mại quốc tế phổ biến, và nó xác định trách nhiệm và nguy cơ giữa người bán và người mua trong quá trình vận chuyển hàng hóa từ điểm vận chuyển đến điểm đích.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="Huong_dan_chi_tiet_dieu_kien_EXW_INCOTERMS_2020" class="ez-toc-section"></span><strong>Hướng dẫn chi tiết điều kiện EXW INCOTERMS 2020</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1140 size-full" src="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-13.png" alt="" width="910" height="383" srcset="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-13.png 910w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-13-300x126.png 300w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-13-768x323.png 768w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/1111111-13-600x253.png 600w" sizes="(max-width: 910px) 100vw, 910px" /></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>1. Chuyển giao hàng hóa và rủi ro (EXW – Ex-Works):</strong> Giao hàng tại xưởng có nghĩa là hàng hóa được giao cho người mua khi người bán đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">⇒ Tại cơ sở của người bán hoặc tại một địa điểm được chỉ định (ví dụ nhà máy hoặc nhà kho, xưởng, v.v…).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">⇒ Địa điểm được chỉ định này không nhất thiết phải là một cơ sở của người bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi giao hàng, người bán không có nghĩa vụ phải xếp hàng lên phương tiện vận tải do người mua chỉ định tới lấy hàng, không phải làm thủ tục hải quan xuất khẩu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>2. Về phương thức vận tải:</strong> Điều kiện này sẽ được sử dụng cho mọi phương thức vận tải và có thể sử dụng khi có nhiều phương tiện vận tải tham gia. Điều kiện này phù hợp với thương mại nội địa.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>3. Nơi giao hàng hoặc địa điểm giao hàng cụ thể:</strong> Các bên nên quy định càng rõ càng tốt địa điểm giao hàng tại nơi giao hàng chỉ định. Điều này sẽ giúp các bên xác định rõ được khi nào và tại đâu thì hàng hóa và rủi ro đối với hàng hóa được chuyển giao từ người bán sang cho người mua, cũng đồng thời là điểm mà từ đó mọi chi phí liên quan đến việc vận chuyển hàng sẽ do người mua chịu. Nếu hai bên không có thỏa thuận về một địa điểm cụ thể tại nơi giao hàng chỉ định và nếu tại nơi giao hàng chỉ định có nhiều điểm có thể giao hàng, thì người bán có thể chọn một điểm giao hàng phù hợp nhất với mục đích của mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>4. Lưu ý cho người mua hàng:</strong> EXW là điều kiện Incoterms mà nghĩa vụ của người bán là ít nhất. Điều kiện này nên được áp dụng cẩn trọng với một số lưu ý sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>5. Về rủi ro khi xếp hàng hóa</strong><em>:</em> Hàng hóa và rủi ro với hàng hóa được coi như là chuyển sang cho người mua khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua tại địa điểm giao hàng, chưa xếp lên phương tiện vận tải đến nhận hàng. Trong thực tế, người bán sẽ là người có điều kiện tốt hơn người mua trong việc tổ chức xếp hàng lên phương tiện vận tải đến nhận hàng. Nếu người mua cảm thấy cần thiết, người mua có thể nhờ người bán trong việc xếp hàng lên phương tiện vận tải dưới chi phí do người mua chịu và hai bên có thể bàn bạc lại với nhau về việc rủi ro và mất mát trong quá trình này sẽ do ai chịu. Nếu người mua cảm thấy không muốn chịu rủi ro trong quá trình xếp hàng tại nơi nhận hàng, người mua có thể cân nhắc sử dụng điều kiện FCA (Với FCA thì nếu hàng hóa được giao tại cơ sở của người bán thì người bán sẽ chịu trách nhiệm xếp hàng lên phương tiện vận tải với rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng đối với hàng hóa trong quá trình này do người bán chịu).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>6. Về thông quan xuất khẩu:</strong> Với điều kiện EXW thì người bán không có nghĩa vụ làm thủ tục thông quan xuất khẩu hoặc thông quan tại các nước thứ 3 nếu hàng hóa phải quá cảnh. Về bản chất, điều kiện EXW thường sẽ hợp với thương mại nội địa hơn khi mà không có nghĩa vụ đến xuất khẩu hàng hóa. Người bán chỉ có nghĩa vụ hỗ trợ  người mua khi người mua yêu cầu để thực hiện các thủ tục xuất khẩu chứ người bán không có nghĩa vụ làm thủ tục hải quan. Nếu người mua cảm thấy sẽ có những khó khăn khi thực hiện thông quan xuất khẩu cho hàng hóa, thì tốt hơn là cân nhắc sử dụng điều kiện FCA mà tại đó nghĩa vụ và chi phí thông quan xuất khẩu sẽ do người bán chịu.</span></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="Nghia_vu_cua_nguoi_mua_va_nguoi_ban_trong_xuat_nhap_khau_dieu_kien_EXW_-_Incoterm_2020" class="ez-toc-section"></span><strong>Nghĩa vụ của người mua và người bán trong xuất nhập khẩu điều kiện EXW – Incoterm 2020</strong></span></h2>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="A_NGHIA_VU_CUA_NGUOI_BAN_VOI_EXW_INCOTERM_2020" class="ez-toc-section"></span><strong>A. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BÁN VỚI EXW (INCOTERM 2020)</strong></span></h3>
<table border="1">
<tbody>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Điều khoản</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Quy định CFR – Incoterm 2020</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A1. Nghĩa vụ chung của người bán</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán và cung cấp tất cả bằng chứng phù hợp mà hợp đồng có thể đòi hỏi. Bất kỳ chứng từ nào cung cấp bởi người bán đều có thể ở dạng chứng từ giấy truyền thống hoặc ở dạng điện tử nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A2. Giao hàng</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải giao hàng bằng việc đặt hàng hóa dưới quyền định đoạt của người mua tại địa điểm giao hàng quy định, nếu có, chưa được bốc lên phương tiện vận tải đến nhận hàng. Nếu không có thỏa thuận về một địa điểm cụ thể tại nơi giao hàng chỉ định và nếu tại nơi giao hàng chỉ định có nhiều điểm có thể giao hàng, thì người bán có thể chọn một điểm giao hàng phù hợp nhất với mục đích của mình. Người bán phải giao hàng vào ngày hoặc trong thời hạn đã thỏa thuận.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A3. Chuyển giao rủi ro</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng đối với hàng hóa đến khi hàng hóa được giao theo mục A2, trừ những trường hợp mất mát hay hư hỏng được đề cập ở mục B3.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A4. Vận tải</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán không có nghĩa vụ với người mua về việc ký kết hợp đồng vận tải. Tuy nhiên, người bán, theo yêu cầu của người mua, do người mua chịu rủi ro và phí tổn, phải giúp đỡ người mua lấy các chứng từ và thông tin kể cả thông tin an ninh mà người mua cần để tổ chức việc vận chuyển hàng hóa.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A5. Bảo hiểm</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán không có nghĩa vụ với người mua về việc ký kết hợp đồng bảo hiểm. Tuy nhiên, người bán phải cung cấp cho người mua nếu người mua yêu cầu và chịu rủi ro và chi phí, những thông tin người mua cần để mua bảo hiểm.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A6. Chứng từ giao hàng/vận tải</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán không có nghĩa vụ gì với người mua.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A7. Thông quan xuất khẩu/nhập khẩu</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu có quy định, người bán phải hỗ trợ người mua, với chi phí và rủi ro do người mua chịu, thu thập và cung cấp bất kì chứng từ và/hoặc thông tin liên quan đến thủ tục hải quan xuất khẩu/quá cảnh/nhập khẩu được yêu cầu tại nước xuất khẩu/quá cảnh/nhập khẩu, như là:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giấy phép xuất khẩu/quá cảnh/nhập khẩu;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các thủ tục về an ninh với xuất khẩu/quá cảnh/nhập khẩu;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giám định hàng hóa; và</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bất kì quy định pháp lý nào.</span></li>
</ul>
</td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A8. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán cần phải trả các chi phí về việc kiểm tra (như kiểm tra chất lượng, cân, đo, đếm) cần thiết để giao hàng theo quy định ở mục A2.</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải đóng gói hàng hóa và chịu chi phí về việc đó trừ khi thông lệ của ngành hàng quy định cụ thể hàng hóa được gửi đi không cần đóng gói. Người bán có thể đóng gói và ký mã hiệu hàng hóa phù hợp với phương thức vận tải, trừ khi hai bên đã đồng ý cụ thể về cách đóng gói hàng và ký mã hiệu khi hợp đồng được ký kết.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A9. Phân chia chi phí</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải trả toàn bộ mọi chi phí liên quan đến hàng hóa cho tới khi chúng đã được giao cho người mua theo mục A2, trừ những khoản sẽ do người mua chi trả theo mục B9.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>A10. Thông báo cho người mua</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán phải thông báo cho người mua bất kỳ thông tin nào cần thiết để tạo điều kiện cho người mua có thể nhận hàng.</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="B_NGHIA_VU_CUA_NGUOI_MUA_TRONG_EXW_INCOTERM_2020" class="ez-toc-section"></span><strong>B. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI MUA TRONG EXW (INCOTERM 2020)</strong></span></h3>
<table border="1">
<tbody>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Điều khoản</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Quy định CFR – Incoterm 2020</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B1. Nghĩa vụ chung của người mua</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua phải thanh toán tiền hàng như quy định trong hợp đồng mua bán. Bất kỳ chứng từ nào cung cấp bởi người mua đều có thể ở dạng chứng từ giấy truyền thống hoặc ở dạng điện tử nếu được các bên thỏa thuận hoặc tập quán quy định.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B2. Nhận hàng</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua hàng phải nhận hàng khi hàng đã được giao theo mục A2 và nhận được thông báo theo mục A10.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B3. Chuyển giao rủi ro</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua hàng phải chịu mọi rủi ro liên quan đến việc mất mát hay hư hỏng của hàng hóa kể từ thời điểm hàng được giao theo mục A2.</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu người mua không thông báo cho người bán như quy định ở mục B10, thì người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hay hư hỏng của hàng hóa kể từ ngày quy định hoặc ngày cuối cùng của thời hạn quy định cho việc giao hàng, với điều kiện hàng đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B4. Vận tải</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua tự ký kết hợp đồng vận tải hoặc sắp xếp việc vận tải với chi phí do mình chịu để vận chuyển hàng hóa từ khi nhận hàng.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B5. Bảo hiểm</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua không có nghĩa vụ với người bán về việc ký kết hợp đồng bảo hiểm.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B6. Bằng chứng của việc mua hàng</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua phải cung cấp cho người bán bằng chứng thích hợp về việc đã nhận hàng.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B7. Thông quan xuất khẩu/nhập khẩu</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu có quy định, người mua phải tổ chức thực hiện và trả chi phí làm thủ tục hải hải quan xuất khẩu/quá cảnh/nhập khẩu được yêu cầu tại nước xuất khẩu/quá cảnh/nhập khẩu, như là:</span></p>
<ul>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giấy phép xuất khẩu/quá cảnh/nhập khẩu;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các thủ tục về an ninh với xuất khẩu/quá cảnh/nhập khẩu;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giám định hàng hóa; và</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bất kỳ quy định pháp lý nào.</span></li>
</ul>
</td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B8. Kiểm tra – Đóng gói, bao bì – Ký mã hiệu</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua không có nghĩa vụ gì với người bán.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B9. Phân chia chi phí Người mua phải:</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">a) Trả mọi chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi hàng đã được giao theo mục A2;</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">b) Hoàn trả tất cả chi phí và lệ phí mà người bán đã chi ra khi giúp người mua theo mục A4, A5 hoặc A7;</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">c) Nếu có quy định, trả tất cả các thứ thuế, lệ phí và các chi phí khác cũng như chi phí làm thủ tục hải quan để xuất khẩu;</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">d) Trả mọi chi phí phát sinh do không nhận hàng từ khi hàng được đặt dưới sự định đoạt của mình hoặc do không thông báo kịp thời cho người bán theo mục B10, với điều kiện hàng hóa đã được phân biệt rõ ràng là hàng của hợp đồng.</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>B10. Thông báo cho người bán</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi người mua có quyền quyết định ngày và/hoặc điểm nhận hàng tại nơi nhận hàng đã thỏa thuận, người mua phải thông báo kịp thời cho người bán biết về việc đó.</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="Video_huong_dan_su_dung_dieu_kien_EXW_-_Incoterm_2020" class="ez-toc-section"></span>Video hướng dẫn sử dụng điều kiện EXW – Incoterm 2020</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><iframe loading="lazy" title="EXW - Giao Hàng Tại Xưởng - Incoterms 2020" src="https://www.youtube.com/embed/5j52k0Saoxk?feature=oembed" width="1170" height="658" frameborder="0" allowfullscreen="allowfullscreen" data-mce-fragment="1"></iframe></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="MOT_SO_LUU_Y_KHI_SU_DUNG_TERM_EXW_TRONG_XUAT_NHAP_KHAU" class="ez-toc-section"></span>MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG TERM EXW TRONG XUẤT NHẬP KHẨU</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Exw là điều kiện duy nhất thuộc Nhóm E (chữ cái đầu tiên của từ “Ex”) có thể hiểu là người bán giao hàng bằng cách đặt hàng hóa ngay “Tại” cơ sở của mình hoặc nơi quy định để cho người mua hoặc người chuyên chở do người mua chỉ định có thể nhận hàng.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="Su_doi_nguoc_giua_EXW_va_DDP" class="ez-toc-section"></span><strong>Sự đối ngược giữa EXW và DDP</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Quy tắc EXW gần như đối ngược với quy tắc DDP vì người bán có nghĩa vụ tối thiểu đối ngược với người bán có nghĩa vụ tối đa. Nếu EXW bổ sung nghĩa vụ bốc hàng lên phương tiện vận tải hoặc DDP bố sung nghĩa vụ dỡ hàng từ phương tiện vận tải tại nơi đến thì hai quy tắc này hoàn toàn đối ngược với nhau.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">EXW nêu lên nghĩa vụ tối thiểu của người bán, vì người bán chỉ phải đặt hàng hóa dưới sự định đoạt của người mua ngay tại cơ sở của mình hoặc nơi quy định mà hàng vẫn chưa cần thông quan xuất khẩu và cũng chưa được bốc lên bất cứ phương tiện vận tải nào đến để nhận hàng. Khi gửi thông báo sẵn sàng giao hàng cho người mua, người bán được xem là đã hoàn thành nghĩa vụ của mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">EXW là quy tắc mà các doanh nghiệp nhỏ, thiếu kinh nghiệm và kiến thức xuất khẩu, hạn chế về vốn cũng như các nguồn lực khác, nên sử dụng để bán hàng nhằm hạn chế rủi ro</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="Dong_goi_bao_bi_ky_ma_hieu" class="ez-toc-section"></span><span id="Dong_goi_bao_bi,_ky_ma_hieu" class="ez-toc-section"></span><strong>Đóng gói bao bì, ký mã hiệu</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán EXW phải đóng gói bao bì và kẻ ký mã hiệu cho hàng hóa “theo cách thức thích hợp cho việc vận chuyển hàng” (in the manner appropriate for their transport). Có ý kiến cho rằng điều này sẽ bao gồm đóng gói bao bì và ký mã hiệu cho xuất khẩu, tuy nhiên người bán EXW lại không có nghĩa vụ xuất khẩu hàng hóa.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua nên quy định rõ nơi đến của hàng hóa để ràng buộc người bán phải đóng gói bao bì và ký mã hiệu thích hợp cho việc vận chuyển hàng tới đó. Nếu nơi đến là một nước khác với nước của người bán, có ngụ ý răng hàng sẽ được xuất khẩu để vận chuyển tới nơi đến đó. Người bán cần lưu ý nơi đến được quy định trong hợp đồng để đóng gói bao bì và kẻ ký mã hiệu phù hợp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Để tránh tranh chấp về nghĩa vụ này của người bán chi trong những yêu cầu cơ bản hay là bao gồm cả yêu cầu để xuất khẩu, các bên nên quy định cụ thể những yêu cầu đối với bao bì và ký mã hiệu.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="Noi_giao_hang" class="ez-toc-section"></span><span id="Noi_giao_hang" class="ez-toc-section"></span><strong>Nơi giao hàng</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nơi giao hàng quy định có thể là cơ sở của người bán (ví dụ như nhà máy, xưởng, nông trường, hầm mỏ,…) mà cũng có thế là một nơi khác ngoài cơ sở của người bán, bất cứ nơi nào có chứa hàng của người bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua nên quy định càng rõ càng tốt địa điểm giao hàng tại nơi quy định, vì đó là điểm di chuyển chi phí và rủi ro từ người bán sang người mua. Nếu không có địa điểm cụ thể nào đã được thỏa thuận ở nơi giao hàng quy định, và nếu có một số địa điểm có thể giao hàng, người bán có thể chọn địa điểm phù hợp nhất cho việc giao hàng. Do đó, nếu địa điểm giao hàng không được quy định cụ thể, người mua có thể phải chịu rủi ro do người bán chọn một địa điểm giao hàng trước thời điểm hàng hóa bị mất hoặc bị hư hại.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1141 size-full" src="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/anh-EXW-bai-viet-1024x519-1.png" alt="" width="1024" height="519" srcset="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/anh-EXW-bai-viet-1024x519-1.png 1024w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/anh-EXW-bai-viet-1024x519-1-300x152.png 300w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/anh-EXW-bai-viet-1024x519-1-768x389.png 768w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/anh-EXW-bai-viet-1024x519-1-600x304.png 600w" sizes="(max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="Boc_hang_len_phuong_tien_van_tai" class="ez-toc-section"></span><strong>Bốc hàng lên phương tiện vận tải</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Liên quan đến nghĩa vụ bốc và dỡ hàng, EXW trái ngược với DPU. Trong khi người mua EXW có nghĩa vụ cả bốc hàng lẫn bốc hàng, người bán DPU lại có cả hai nghĩa vụ này. Người bán EXW có thể giao hàng hóa đã được vận chuyên đến nơi giao hàng tại nơi xuất phát trước khi ký hợp đồng mua bán (ví dụ: hàng đã được gửi tại kho), với DPU, người bán cũng có thể giao hàng hóa đã được vận chuyển đến và lưu kho tại nơi đến trước khi ký kết hợp đồng mua bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Cần lưu ý rằng người mua không chỉ chịu trách nhiệm, chi phí và rủi ro để bốc hàng lên phương tiện vận tải mà còn phải đáp ứng những yêu cầu về an toàn và môi trường tại nơi giao hàng. Điều này có thể gây khó khăn cho người mua khi người mua không hiểu biết về những quy định này ở khu vực của người bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Thực tiễn thương mại phố biến là người bán hỗ trợ người mua trong việc bốc hàng hoá lên phương tiện nhận hàng của người mua. Lý do đơn giản là người bán thường có sẵn các thiết bị (ví dụ xe nâng, xe cầu) cũng như nhân công cần thiết cho việc bốc hàng tại cơ sở của mình cũng như nắm rõ hơn về các yêu cầu về an toàn và môi trường. Bên cạnh đó, cơ sở của người bán (nhà máy, kho,..) còn có thể có những nội quy về an toàn, an ninh để hạn chế sự hoạt động của người ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tuy nhiên, người bán EXW không có nghĩa vụ hỗ trợ mà chỉ phải chuẩn bị hàng hóa sẵn sàng cho người mua và không có nghĩa vụ nào khác. Nếu người mua muốn mở rộng thêm nghĩa vụ của người bán, người mua phải thỏa thuận với người bán vào lúc ký hợp đồng. Điều này đôi khi được thực hiện bằng cách thêm cụm từ “bốc hàng” sau EXW (EXW loaded).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tuy nhiên, bổ sung như vậy không nói rõ liệu người bán có phải chịu rủi ro trong quá trình bốc hàng hay không. Các bên nên làm rõ việc bố sung từ “bốc hàng” này có nghĩa là ”loaded at seller’s risk” (người bán chịu rủi ro bốc hàng) hay là “loaded at buyer’s risk” (người mua chịu rủi ro bốc hàng).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong trường hợp người bán bốc hàng với rủi ro người mua chịu, nhưng rủi ro xảy ra với hàng hóa khi bốc hàng có thế không đúng sự thật vì người mua thực tế không tham gia vào việc bốc hàng. Vì vậy, người mua nên tránh rủi ro trong quá trình bốc hàng bằng việc quy định trong hợp đồng”loaded at seller’s risk” (người bán chịu rủi ro bốc hàng)hoặc bằng việc lựa chọn quy tắc FCA. Lựa chọn FCA thay vì thêm từ “bốc hàng” sau EXW (EXW loaded) sẽ giải thích rõ ràng và chắc chắn hơn, nhưng cũng làm thay đổi nghĩa vụthông quan hàng hoá xuất khẩu từ người mua sang người bán. Nếu người bán đồng ý thêm nghĩa vụ thông quan xuất khẩu, FCA là phù hợp.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="Thong_quan_xuat_khau" class="ez-toc-section"></span><span id="Thong_quan_xuat_khau" class="ez-toc-section"></span><strong>Thông quan xuất khẩu</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">EXW rất phù hợp cho bán hàng nội địa vì người bán không có nghĩa vụ thông quan xuất khẩu hàng hóa. Người bán giao hàng cho một người mua nước ngoài cũng giống như giao hàng cho một người mua ở trong nước. Việc hàng hóa có được xuất khẩu hay không hoàn toàn phụ thuộc vào quyết định của người mua.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu người mua không xuất khẩu hàng hóa mà tiêu thụ hàng hóa trên thị trường của người bán. Người bán sẽ phải cạnh tranh với chính người mua trên thị trường trong nước.Còn nếu người mua quyết định xuất khẩu hàng hóa, người mua phải thực hiện và chịu chi phí toàn bộ các thủ tục xuất khẩu. Người bán phải hỗ trợ người mua các thủ tục này,nhưng người mua phải hoàn lại tất cả các chi phí do người bán đã phải trả. Ngược lại, người bán có thể cần những thông tin liên quan đến xuất khẩu cho mục đích hoàn thuế hay thống kê. Khi đó người mua có nghĩa vụ cung cấp cho người bán thông tin liên quan đến xuất khẩu hàng hóa.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua cần thận trọng sử dụng EXW khi tình hình chính trị ở nước người bán không ổn định. Nếu có lệnh cấm xuất khẩu ở nước người bán, thì đó là một rủi ro cho người mua chứ không phải là người bán. Một lệnh cấm xuất khẩu không giải thoát nghĩa vụ cho người mua theo hợp đông mua bán, trừ khi trong hợp đồng mua bán có điều khoản miễn trách trong trường hợp như vậy.Trước khi chấp nhận nghĩa vụ thông quan xuất khẩu, người mua phải kiếm tra xem liệu các quy định của nước người bán có gây trở ngại cho người không phải là công dân của nước xuất khẩu, xin giấy phép xuất khẩu hoặc tiến hành tất cả các biện pháp cần thiết để thông quan xuất khẩu hay không? Những khó khăn này có thể khắc phục được bằng cách giao cho những người giao nhận (đại lý thông quan) thay mặt người mua thực hiện hay không?</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu người mua muốn tránh nghĩa vụ thông quan  xuất khẩu, thì phải ghi cụm từ “đã thông quan xuất khẩu” vào sau điều kiện EXW (EXW cleared for export). Tốt hơn trong trường hợp này, người mua sử dụng điều kiện FCA ghi kèm cơ sở của người bán với điều kiện người bán đồng ý chịu trách nhiệm, chi phí và rủi ro bốc hàng lên phương tiện vận tải.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="Hop_dong_van_tai_va_bao_hiem" class="ez-toc-section"></span><strong>Hợp đồng vận tải và bảo hiểm</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Do người bán chỉ cần giao hàng chưa được bốc lên bất cứ phương tiện vận tải nào nên người bán vẫn có thể hoàn thành nghĩa vụ giao hàng của mình mà không phụ thuộc vào phương tiện vận tải do người mua chỉ định. Vì vậy, người mua cũng không có nghĩa vụ đối với người bán phải ký kết hợp đồng vận tải. Tuy nhiên, nếu người mua muốn vận chuyển hàng ra khỏi cơ sở của người bán đến nơi khác, vì lợi ích của chính mình, người mua sẽ phải thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Vì vậy cần lưu ý rằng theo điều kiện EXW, người không có nghĩa vụ ký hợp đồng vận tải trừ khi việc đó cần thiết đề người mua nhận hàng. Do đó, trong hợp đông người bán nên quy định trách nhiệm của người mua nếu không nhận hàng đúng hạn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong><em>Kết luận với EXW</em></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong><em>– Nơi giao hàng có thể là cơ sở của người bán hoặc nơi khác.</em></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong><em>– Người bán không có nghĩa vụ thông quan xuất khẩu và bốc hàng.</em></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong><em>– Nên chuyển sang FCA nếu thỏa thuận người bán bốc hàng và thông quan xuất khẩu.</em></strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><em><strong>– Điều kiện EXW là điều kiện người mua chủ động nhất</strong></em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><em>Tài liệu tham khảo và dẫn chiếu trong bài viết:</em></span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế – Học viện Tài chính</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giáo trình nghiệp vụ ngoại thương – Đại học Kinh tế Quốc dân</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giáo trình thanh toán quốc tế – Đại học Ngoại thương</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Incoterms 2020 – Giải thích và hướng dẫn sử dụng – Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Những điều cần biết về Incoterms 2020 trong hoạt động ngoại thương tại Việt nam – Trường đại học Ngoại thương</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các văn bản pháp quy về thủ tục hải quan hiện hành</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/exw-giao-tai-xuong/">EXW – GIAO TẠI XƯỞNG</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn">Học làm xuất nhập khẩu</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://hoclamxuatnhapkhau.vn/exw-giao-tai-xuong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>INCOTERMS 2020 &#8211; Hướng dẫn toàn tập, chi tiết từ A đến Z cập nhật mới nhất</title>
		<link>https://hoclamxuatnhapkhau.vn/incoterms-2020-huong-dan-toan-tap-chi-tiet-tu-a-den-z-cap-nhat-moi-nhat/</link>
					<comments>https://hoclamxuatnhapkhau.vn/incoterms-2020-huong-dan-toan-tap-chi-tiet-tu-a-den-z-cap-nhat-moi-nhat/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[qcv]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2025 10:22:38 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến thức XNK]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://hoclamxuatnhapkhau.vn/?p=1110</guid>

					<description><![CDATA[<p>A. BẢN DỊCH LỜI GIỚI THIỆU INCOTERMS 2020 ICC I. INCOTERMS CÓ TÁC DỤNG GÌ? Incoterms là 1 bộ gồm các điều kiện thương mại được viết tắt bằng ba chữ cái, thể hiện tập quán giao dịch giữa các doanh nghiệp trong các hợp đồng mua bán hàng hóa. Incoterms chủ yếu mô tả: Nghĩa [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/incoterms-2020-huong-dan-toan-tap-chi-tiet-tu-a-den-z-cap-nhat-moi-nhat/">INCOTERMS 2020 &#8211; Hướng dẫn toàn tập, chi tiết từ A đến Z cập nhật mới nhất</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn">Học làm xuất nhập khẩu</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="A_BAN_DICH_LOI_GIOI_THIEU_INCOTERMS_2020_ICC" class="ez-toc-section"></span><strong>A. BẢN DỊCH LỜI GIỚI THIỆU INCOTERMS 2020 ICC</strong></span></h2>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="I_INCOTERMS_CO_TAC_DUNG_GI" class="ez-toc-section"></span><strong>I. INCOTERMS CÓ TÁC DỤNG GÌ?</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1134 size-full" src="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/Cac-dieu-kien-incoterms-2020-1.png" alt="" width="1000" height="628" srcset="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/Cac-dieu-kien-incoterms-2020-1.png 1000w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/Cac-dieu-kien-incoterms-2020-1-300x188.png 300w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/Cac-dieu-kien-incoterms-2020-1-768x482.png 768w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/Cac-dieu-kien-incoterms-2020-1-600x377.png 600w" sizes="(max-width: 1000px) 100vw, 1000px" /></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Incoterms là 1 bộ gồm các điều kiện thương mại được viết tắt bằng ba chữ cái, thể hiện tập quán giao dịch giữa các doanh nghiệp trong các hợp đồng mua bán hàng hóa. Incoterms chủ yếu mô tả:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nghĩa vụ: Người bán phải, người mua phải chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ nào. Ví dụ: ai sẽ chịu trách nhiệm cho việc vận chuyển hàng hóa hay mua bảo hiểm, ai sẽ thông quan xuất khẩu,..</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Rủi ro: Khi nào và tại địa điểm nào thì người bán chuyên rủi ro với hàng hóa sang cho người mua.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Chi phí: Bên nào phải trả các chi phí nào, ví dụ chi phí vận tải quốc tế, chi phí đóng gói hàng hóa, bốc dỡ hàng,…</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các điều kiện Incoterms mô tả sự phân chia các phần trên bằng 10 tiểu mục được đánh số bằng chữ cái A, B và số từ 1 đến 10. Các mục A mô tả nghĩa vụ, rủi ro và chi phí người bán chịu, các mục B mô tả nghĩa vụ, rủi ro và chi phí người mua chịu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1135 size-full" src="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/dau-muc-nghia-vu-1.png" alt="" width="565" height="515" srcset="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/dau-muc-nghia-vu-1.png 565w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/dau-muc-nghia-vu-1-300x273.png 300w" sizes="(max-width: 565px) 100vw, 565px" /></span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="II_INCOTERMS_KHONG_CO_TAC_DUNG_GI" class="ez-toc-section"></span><strong>II. INCOTERMS KHÔNG CÓ TÁC DỤNG GÌ?</strong></span></h3>
<ol style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các điều kiện Incoterms không phải và cũng không thay thế được hợp đồng thương mại. Chúng là các tập quán thương mại được sử dụng cho hầu hết các loại hàng hóa chứ không phải chỉ cho các loại hàng hóa cụ thể. Chúng vừa có thể dùng cho buôn bán hàng rời như là 1000 tấn quặng sắt vừa có thể sử dụng cho 5 container thiết bị điện hoặc 10 pallet hoa.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các điều kiện Incoterms không điều chỉnh tới các vấn đề như đặc điểm của hàng hóa, phương thức thanh toán, hậu quả của việc giao hàng chậm và các vị phạm khác, tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ,…</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu không được đưa vào hợp đồng để thành một phần của hợp đồng thì các nghĩa vụ trong Incoterms sẽ không phải là bắt buộc. Khi các bên đồng ý đưa Incoterms vào trong hợp đồng thì nó sẽ có giá trị pháp lý và các bên bắt buộc phải tuân thủ. Nếu vi phạm thì sẽ là vi phạm hợp đồng.</span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1137 size-full" src="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/anh-full-Incoterms-1024x597-1-1.png" alt="" width="1024" height="597" srcset="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/anh-full-Incoterms-1024x597-1-1.png 1024w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/anh-full-Incoterms-1024x597-1-1-300x175.png 300w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/anh-full-Incoterms-1024x597-1-1-768x448.png 768w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/anh-full-Incoterms-1024x597-1-1-600x350.png 600w" sizes="(max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="III_SU_DUNG_TRONG_INCOTERMS_2020_NHU_THE_NAO" class="ez-toc-section"></span><strong>III. SỬ DỤNG TRONG INCOTERMS 2020 NHƯ THẾ NÀO?</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>1.Dẫn chiếu các điều kiện Incoterms 2020 vào hợp đồng mua bán hàng hóa</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu các bên muốn áp dụng các điều kiện Incoterms 2020 vào trong hợp đồng mua bán hàng hóa thì phải làm rõ điều đó trong hợp đồng bằng cách dùng các từ ngữ như:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">“Điều kiện Incoterms được chọn] [Cảng đích hoặc địa điểm đích] Incoterms 2020″.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ví dụ:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CIF Haiphong Incoterms 2020</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DAP No 123, ABC Street, Importland Incoterms 2020</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu không ghi năm ở sau Incoterms thì có thể gây ra khó khăn về việc xác định bản Incoterms được sử dụng trong hợp đồng. Vậy nên các bên cần chú ý ghi rõ phiên bản Incoterms được thống nhất sử dụng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>2. Quy định địa điểm hoặc cảng càng chính xác càng tốt</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Một điều cũng vô cùng quan trọng khi sử dụng Incoterms đó chính là việc cần quy định địa điểm hoặc cảng càng chính xác càng tốt bởi vì:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong tất cả các điều kiện Incoterms trừ các điều kiện thuộc nhóm C, địa điểm được nhắc đến là nơi giao hàng hóa sẽ là nơi chuyển giao rủi ro từ người bán sang người mua.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong các quy tắc nhóm D, địa điểm được nhắc đến là nơi giao hàng hóa và cũng là đích đến cửa hàng, người bản phải tổ chức việc vận chuyển hàng hóa đến điểm đó.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong các quy tắc nhóm C, địa điểm được chỉ định là đích đến là nơi mà người bán phải tổ chức vận chuyển và trả cước phí vận chuyển hàng hóa đến đó, tuy nhiên lại không phải là nơi chuyển giao rủi ro từ người bán sang người mua.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ví dụ, theo quy tắc FOB thì người mua sẽ thuê tàu đi đến cảng bốc hàng để nhận hàng, còn người bán sẽ có nghĩa vụ phải đặt được hàng an toàn lên tàu. Hay nếu theo điều kiện CPT thì địa điểm được để cập sẽ là nơi mà người bán phải thuê phương tiện vận tải đưa hàng tới đó.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Việc ghi nơi hoặc đích đến có thể được cụ thế hóa hơn bằng cách quy định một địa điểm cụ thể tại nơi đến hoặc đích đến đó nhằm tránh sự hiểu nhầm hoặc tranh chấp có thể xảy ra.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>3. Nghĩa vụ giao hàng, rủi ro và chi phí trong Incoterms 2020</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Địa điểm hay cảng được chỉ định sẽ được nhắc tới ngay sau 3 chữ cái viết tắt của điều kiện Incoterms, ví dụ CIP Las Vegas hoặc CIF Los Angeles. Tùy theo điều kiện nào trong Incoterms 2020 được chọn, địa điểm được chỉ định này sẽ xác định địa điểm hoặc cảng nơi mà hàng hóa được xem như là được “chuyển giao” từ người bán sang cho người mua hay là địa điểm hoặc cảng nơi mà người bán phải tổ chức vận chuyển hàng hóa đến điểm đó, hoặc là cả hai trong trường hợp các điều kiện nhóm D.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong tất cả các điều kiện của Incoterms 2020, mục A2 sẽ xác định địa điểm hoặc cảng “chuyển giao hàng hóa”. Địa điểm hoặc cảng đó sẽ gần lại người bán nhất trong các điều kiện EXW và FCA (cơ sở của người bán) và gần người mua nhất trong các điều kiện DAP, DPU và DDP.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tiểu mục A2 sẽ đề cập đến địa điểm hoặc cảng chuyển giao hàng hóa cả về mặt rủi ro và chi phí.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Địa điểm hoặc cảng được chỉ định được nhắc tới ở tiểu mục A2 xác định cho ta biết nơi mà rủi ro chuyển giao từ người bán sang người mua theo tiểu mục A3. Đó là địa điểm hoặc cảng mà tại đó người bán thực hiện nghĩa vụ của mình là cung cấp hàng hóa theo đúng như những gì thỏa thuận trong hợp đồng và theo tiểu mục A1 để chuyển giao hoàn toàn rủi ro đối Với hàng hóa sang cho người mua. Từ điểm chuyển giao này, tất cả hư hỏng hoặc mất mát xảy ra đối với hàng hóa sẽ do người mua chịu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Địa điểm hoặc cảng được chỉ định được nhắc tới ở tiểu mục A2 cũng đồng thời sẽ là địa điểm chính mà theo tiểu mục A9 là nơi phân chia chi phí giữa người bán và người mua.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>Địa điểm chuyển giao hàng hóa (Delivery points): 4 nhóm điều kiện Incoterms truyền thống và sự thay đổi</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Những phiên bản của Incoterms trước năm 2010 thường được chia thành 4 nhóm E, F, C và D. Tuy nhiên từ năm 2010, các điều kiện Incoterms được chia thành 2 nhóm theo phương thức vận tải, tuy nhiên 4 nhóm cũ vẫn giúp ích cho chúng ta trong việc hiểu và nhớ địa điểm chuyển giao hàng hóa. Chúng ta có thể thấy rõ rằng theo thứ tự của các nhóm E, F, C và D thì địa điểm chuyên giao hàng hóa sẽ di chuyển dần từ kho của người bán đến kho của người mua. Việc chia nhóm như trên giúp chúng ta hiểu và dễ nhớ hơn rất nhiều thay vì học theo 2 nhóm được chia theo phương thức vận tải.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hai điều kiện ta cần lưu ý đó là EXW và DDP. Trong quá trình đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế, các bên nên chú ý kĩ và cân nhắc xem có thể sử dụng điều kiện nào khác thay thế chúng không. Bởi lẽ với EXW thì người bán chỉ đơn thuần có nghĩa vụ đặt hàng hóa dưới sự định đoạt của người mua. Trong khi đó người mua sẽ phải bốc hàng lên phương tiện vận tải đến nhận hàng và thông quan hải quan xuất khẩu. Những việc này nếu người bán không có đủ khả năng hay điều kiện thuận lợi để làm thì nên cần nhắc sử dụng điều kiện FCA. Cũng như thế đối với điều kiện DDP, người bán có một số nghĩa vụ mà phải thực hiện tại nước người mua ví dụ như là thông quan nhập khẩu. Sẽ xuất hiện một số khó khăn cho người bán trong trường hợp này, thế nên nếu không có khả năng hay điều kiện thuận lợi để thực hiện các nghĩa vụ tại nước của người mua nhất là thông quan xuất khẩu thì người bán có thể cân nhắc đề nghị sử dụng điều kiện DAP hoặc DPU.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ở giữa 2 nhóm E và D là 2 nhóm F (FCA, FAS và FOB) và C (CFR, CIF, CP1, CIP). Với 7 điều kiện thuộc 2 nhóm này, địa điểm chuyển giao đối với hàng hóa đều nằm ở giai đoạn thực hiện nghĩa vụ cuối trong các nghĩa vụ chính của người bán.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Với các điều kiện nhóm F, điểm giao hàng lần lượt sẽ là các điểm thuộc vị trí địa lý được ghi kèm với điều kiện Incoterms như là cơ sở của người bán, 1 điểm tập kết hàng hoặc càng bốc hàng.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Với các điều kiện ở nhóm C, đơn cử như là CFR thì người bán sẽ phải thuê phương tiện vận tải chuyển hàng từ địa điểm giao hàng tới cảng đích, hàng hóa được coi như đã giao và chuyển rủi ro sang người mua sau khi hàng được đưa lên tàu. Cũng tương tự với các điều kiện còn lại trong nhóm này. Chúng ta có thể dễ dàng thấy rằng với bất kì điều kiện nào thuộc nhóm C, người bán sẽ phải sắp xếp việc thuê phương tiện vận tài đưa hàng hóa tới điểm đích sau khi thực hiện nghĩa vụ giao hàng và địa điểm đích sẽ là nơi mà được ghi kèm với tên điều kiện Incoterms được sử dụng như là “CIF Haiphong Port”, “CIP the inland city of Hanoi”. Dù cho địa điểm đích là ở đâu, thì nó cũng sẽ không phải và không bao giờ là địa điểm giao hàng. Rủi ro được chuyển giao tại cảng đi, tuy nhiên người bán lại có nghĩa vụ phải thuê phương tiện vận tải đưa hàng đến cảng đích. Cần nhớ kĩ rằng địa điểm giao hàng và cảng đích với các điều kiện nhóm C là khác nhau hoàn toàn.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b>4. Các điều kiện Incoterms 2020 và vận tải</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Với các điều kiện nhóm F và C, giao hàng cho người chuyên chở do người bán chỉ định hoặc đặt hàng lên trên phương tiện chuyên chở do mình thuê thì các địa điểm thực hiện các nghĩa vụ này sẽ là nơi hàng hóa được coi là chuyển giao từ người bán sang người mua. Chính vì thế đây sẽ là các điểm chuyển giao rủi ro từ người bán sang người mua.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong vận tải hàng hóa cần xác định rõ người vận chuyển là ai và sẽ thực hiện khẩu vận chuyển nào nếu có nhiều hơn 1 người vận chuyển. Có các phương thức vận chuyển khác nhau như đường bộ, đường sắt, đường hàng không và đường biển. Tất nhiên nếu bên chịu trách nhiệm cho việc thuê phương tiện vận chuyển có thể thuê 1 nhà chuyên chở xử lý hàng hóa từ đầu đến cuối thì sẽ không có vấn đề gì phát sinh. Tuy nhiên nếu không thể làm thế, và hàng hóa có thể trải qua một vài chặng như vận chuyển bằng đường sắt từ kho của người bản đến cảng biển, sau đó hàng được chuyển sang cho chủ tàu để chở hàng sang nước ngoài thì sẽ có nhiều hơn 1 bên thực hiện việc vận chuyển hàng hóa trong suốt quãng đường từ kho của người bản tới địa điểm hoặc cảng đích. Tương tự với vận tải đường thủy, hàng hóa có thể được vận chuyển bằng đường sông rồi mới đến được với tàu chuyên chở quốc tế. Chính vì vậy cần xác định rõ ràng trách nhiệm của các bên vận chuyển tại từng chặng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong các trường hợp kể trên, khi nào thì hàng hóa được coi là đã chuyển giao sang cho người mua: khi hàng hóa được chuyển cho người vận chuyển thứ nhất, thứ hai hay thứ ba?</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trước khi có thể trả lời câu hỏi trên, hãy xét sơ bộ 1 trường hợp sau. Khi mà hầu hết các trường hợp thì người chuyên chở là một bên vận chuyển độc lập thứ ba tham gia vào quá trình vận chuyển hàng hóa dưới mối quan hệ được thành lập với 1 trong 2 bên bán và mua dựa trên hợp đồng vận chuyển, thì cũng sẽ có các trường hợp mà không xuất hiện bên vận chuyển độc lập thì người bán hoặc người mua có thể tự xử lý việc này. Điều này thường xảy ra nhiều hơn với các điều kiện thuộc nhóm D (DAP, DPU và DDP) khi mà ở đó người bán có thể sử dụng phương tiện vận tải của mình để chuyển hàng hóa đến địa điểm đích. Trường hợp này đã xuất hiện khá nhiều lần trong thực tế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Quay trở lại với câu hỏi được đặt ra ở trên, ta có thể tóm lại ý của nó bằng 1 câu hỏi đầy đủ là: “Nếu có nhiều hơn 1 bên vận chuyển tham gia vào quá trình vận chuyển hàng hóa từ người bán tới người mua, thì tại điểm nào trong hành trình sẽ là địa điểm giao hàng và chuyển giao rủi ro từ người bán sang người mua?</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Incoterms 2020 đưa ra 1 câu trả lời cực kỳ rõ ràng cho vấn đề này khi xem xét đến các bên tham gia theo điều kiện FCA. Với điều kiện FCA, người chuyên chở do người mua chỉ định là người được người bán giao hàng tại địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng. Một ví dụ đơn giản, nếu hợp đồng áp dụng điều kiện FCA tại 1 điểm nằm ngoài cơ sở của người bán và người bán phải thuê dịch vụ vận chuyển bằng tàu hỏa tới địa điểm giao hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng thì rủi ro sẽ không được chuyển giao khi hàng hóa được giao cho bên vận tải đường sắt mà sẽ được chuyển giao tại địa điểm và thời gian đã định như trong hợp đồng, khi mà hàng hóa đã được đặt dưới sự định đoạt của người chuyên chở do người chỉ định. Đây cũng chính là lý do mà địa điểm giao hàng được xác định càng chính xác càng tốt trong các hợp đồng mua bán sử dụng điều kiện FCA. Tình huống tương tự có thể xảy ra với điều kiện FOB nếu người bán thuê 1 tàu nhỏ hoặc 1 xà lan chở hàng tới giao cho tàu chuyên chở do người mua chỉ định. Hay đơn giản hơn, hàng hóa được chuyển giao khi mà hàng hóa được đặt lên trên phương tiện chuyên chở đầu tiên do người mua chỉ định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Với các điều kiện nhóm C thì vị trí hàng được chuyển giao sẽ phức tạp hơn nhiều và đôi khi sẽ cần giải quyết theo nhiều hướng khác nhau tùy theo quy định về pháp lý của các khu vực. Với 2 điều kiện CIP và CPT thì xác định những bên vận chuyển tham gia vào quá trình chuyển hàng là rất quan trọng. Người mua hàng không biết gì về thỏa thuận hợp đồng giữa người bản và người chuyên chở đầu tiên và với người chuyên chở thứ hai hoặc giữa hai người chuyên chở với nhau. Người mua hàng sẽ chỉ biết là hàng hóa đang được vận chuyển đến cho mình, và quá trình vận chuyển này bắt đầu khi hàng hóa được giao cho người chuyên chở đầu tiên. Tình huống tương tự xảy ra với 2 điều kiện CFR và CIF nếu người bán giao hàng cho tàu trung chuyển hoặc sà lan để đưa hàng tới cảng đi nếu điều này là cần thiết. Tuy là đưa hàng an toàn lên tàu, tuy nhiên lần này là tàu trung chuyển hoặc sà lan chưa nằm tại cảng đi thì rủi ro sẽ chưa được chuyển từ hay người bán sang người mua mà phải chờ tới khi hàng hóa được đưa an toàn lên tàu vận tải tại cảng đi.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ở trường hợp trên ta có thể thấy rằng người mua sẽ chịu những bất lợi không hề nhỏ. Rủi ro chuyển giao từ người bán sang người mua với điều kiện CPT và CIP khi hàng hóa được giao cho người chuyên chở đầu tiên. Tuy nhiên người mua không thể biết được trách nhiệm của người vận chuyển đối với mất mát hay hư hỏng xảy ra đối với hàng hóa được quy định thế nào trong hợp đồng vận tải mà người bán ký kết. Bởi lẽ người mua không phải là một bên trong hợp đồng này và cũng không có quyền quyết định chi tiết của hợp đồng. Điều này gây bất lợi vô cùng cho người mua nếu có sự cố xảy ra vì phải chịu rủi ro ở một giai đoạn trong quá trình vận chuyển mà mình không có quyền định đoạt.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b>5. Lý giải các mục của Incoterms 2020</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mỗi một điều kiện sẽ bao gồm 10 nghĩa vụ của người mua và người bán, được chia làm 2 nhóm A/B. A là nghĩa vụ của người bán và B là nghĩa vụ của người mua:</span></p>
<table border="1">
<tbody>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">A1/B1</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nghĩa vụ chung</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">A2/B2</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giao/nhận hàng</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">A3/B3</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Chuyển giao rủi ro</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">A4/B4</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Vận tải</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">A5/B5</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bảo hiểm</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">A6/B6</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Chứng từ giao nhận hàng hóa</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">A7/B7</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Thủ tục xuất khẩu/nhập khẩu</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">A8/B8</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Kiểm tra/đóng gói/ký mã hiệu</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">A9/B9</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Phân chia chi phí</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">A10/B10</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nghĩa vụ về việc thông báo cho bên còn lại</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong quyền sách này, nghĩa vụ A/B của 2 bên được đặt song song ở 2 trang liền nhau để người sử dụng có thể dễ dàng tìm và so sánh nghĩa vụ của các bên ở từng mục cụ thể.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b>6.Một số điểm khác biệt chính giữa Incoterms 2020 so với bản 2010</b></span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Lý giải rõ hơn về Incoterms® ở phần giới thiệu.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Sắp xếp lại các mục nghĩa vụ của các bên để làm rõ hơn nội dung của nghĩa vụ giao hàng và phân chia rủi ro.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Vận đơn On – board khi giao hàng với điều kiện FCA.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nghĩa vụ về phân chia chi phí được dời xuống mục A9/B9.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mức bảo hiểm của CIF và CIP.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Thay thế điều kiện DAT bằng DPU.</span></li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="VIDEO_Cac_dieu_kien_giao_hang_Incoterms" class="ez-toc-section"></span><strong>VIDEO: Các điều kiện giao hàng Incoterms </strong></span></h2>
<p style="text-align: justify;"><iframe loading="lazy" title="Các Điều Kiện Giao Hàng Incoterms 2020" src="https://www.youtube.com/embed/_kjSi4KqduY?feature=oembed" width="1170" height="658" frameborder="0" allowfullscreen="allowfullscreen" data-mce-fragment="1"></iframe></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="B_Cac_dieu_kien_giao_hang_Incoterms_2020" class="ez-toc-section"></span><strong>B. Các điều kiện giao hàng Incoterms 2020</strong></span></h2>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Để biết nội dung của từng điều kiện, click vào điều kiện tương ứng bên dưới sẽ được chuyến đến chi tiết từng điều kiện giao hàng</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">NHÓM I: CÁC ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG TRONG MỌI PHƯƠNG THỨC HOẶC ĐA PHƯƠNG THỨC VẬN TẢI</span></p>
<ul class="ez-toc-list ez-toc-list-level-1" style="text-align: justify;">
<li class="ez-toc-page-1">
<h4><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="1_EXW_-_GIAO_TAI_XUONG" class="ez-toc-section"></span><span id="1_EXW_%E2%80%93_GIAO_TAI_XUONG" class="ez-toc-section"></span><a href="https://hptoancau.com/exw/">1. EXW – GIAO TẠI XƯỞNG</a></span></h4>
</li>
<li class="ez-toc-page-1">
<h4><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="2_FCA_-_GIAO_HANG_CHO_NGUOI_CHUYEN_CHO" class="ez-toc-section"></span><span id="2_FCA_%E2%80%93_GIAO_HANG_CHO_NGUOI_CHUYEN_CHO" class="ez-toc-section"></span><a href="https://hptoancau.com/fca/">2. FCA – GIAO HÀNG CHO NGƯỜI CHUYÊN CHỞ</a></span></h4>
</li>
<li class="ez-toc-page-1">
<h4><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="3_CPT_-_CUOC_PHI_TRA_TOI" class="ez-toc-section"></span><span id="3_CPT_%E2%80%93_CUOC_PHI_TRA_TOI" class="ez-toc-section"></span><a href="https://hptoancau.com/cpt/">3. CPT – CƯỚC PHÍ TRẢ TỚI</a></span></h4>
</li>
<li class="ez-toc-page-1">
<h4><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="4_CIP_-_CUOC_PHI_VA_BAO_HIEM_TRA_TOI" class="ez-toc-section"></span><span id="4_CIP_%E2%80%93_CUOC_PHI_VA_BAO_HIEM_TRA_TOI" class="ez-toc-section"></span><a href="https://hptoancau.com/cip/">4. CIP – CƯỚC PHÍ VÀ BẢO HIỂM TRẢ TỚI</a></span></h4>
</li>
<li class="ez-toc-page-1">
<h4><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="5_DAP_-_GIAO_HANG_TAI_NOI_DEN" class="ez-toc-section"></span><span id="5_DAP_%E2%80%93_GIAO_HANG_TAI_NOI_DEN" class="ez-toc-section"></span><a href="https://hptoancau.com/dap/">5. DAP – GIAO HÀNG TẠI NƠI ĐẾN</a></span></h4>
</li>
<li class="ez-toc-page-1">
<h4><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="6_DPU_-_GIAO_HANG_TAI_DIA_DIEM_DO_HANG" class="ez-toc-section"></span><span id="6_DPU_%E2%80%93_GIAO_HANG_TAI_DIA_DIEM_DO_HANG" class="ez-toc-section"></span><a href="https://hptoancau.com/dpu/">6. DPU – GIAO HÀNG TẠI ĐỊA ĐIỂM DỠ HÀNG</a></span></h4>
</li>
<li class="ez-toc-page-1">
<h4><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="7_DDP_-_GIAO_HANG_DA_THONG_QUAN_NHAP_KHAU" class="ez-toc-section"></span><span id="7_DDP_%E2%80%93_GIAO_HANG_DA_THONG_QUAN_NHAP_KHAU" class="ez-toc-section"></span><a href="https://hptoancau.com/ddp/">7. DDP – GIAO HÀNG ĐÃ THÔNG QUAN NHẬP KHẨU</a></span></h4>
</li>
<li class="ez-toc-page-1"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">NHÓM II:  CÁC ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG TRONG VẬN TẢI BIỂN VÀ THỦY NỘI ĐỊA</span></li>
<li class="ez-toc-page-1">
<h4><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="8_FAS_-_GIAO_DOC_MAN_TAU" class="ez-toc-section"></span><span id="8_FAS_%E2%80%93_GIAO_DOC_MAN_TAU" class="ez-toc-section"></span><a href="https://hptoancau.com/fas/">8. FAS – GIAO DỌC MẠN TÀU</a></span></h4>
</li>
<li class="ez-toc-page-1">
<h4><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="9_FOB_-_GIAO_HANG_TREN_TAU" class="ez-toc-section"></span><span id="9_FOB_%E2%80%93_GIAO_HANG_TREN_TAU" class="ez-toc-section"></span><a href="https://hptoancau.com/fob/">9. FOB – GIAO HÀNG TRÊN TÀU</a></span></h4>
</li>
<li class="ez-toc-page-1">
<h4><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="10_CFR_-_TIEN_HANG_VA_CUOC_PHI" class="ez-toc-section"></span><span id="10_CFR_%E2%80%93_TIEN_HANG_VA_CUOC_PHI" class="ez-toc-section"></span><a href="https://hptoancau.com/cfr/">10. CFR – TIỀN HÀNG VÀ CƯỚC PHÍ</a></span></h4>
</li>
<li class="ez-toc-page-1">
<h4><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="11_CIF_-_TIEN_HANG_PHI_BAO_HIEM_VA_CUOC_PHI" class="ez-toc-section"></span><span id="11_CIF_%E2%80%93_TIEN_HANG,_PHI_BAO_HIEM_VA_CUOC_PHI" class="ez-toc-section"></span><a href="https://hptoancau.com/cif/">11. CIF – TIỀN HÀNG, PHÍ BẢO HIỂM VÀ CƯỚC PHÍ</a></span></h4>
</li>
</ul>
<div class="itemBody kl-blog-post-body kl-blog-cols-1">
<h2 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="C_MOT_SO_NOI_DUNG_LIEN_QUAN_INCOTERMS" class="ez-toc-section"></span><strong>C. MỘT SỐ NỘI DUNG LIÊN QUAN INCOTERMS</strong></span></h2>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="1_Qua_trinh_hinh_thanh_va_phat_trien_cua_Incoterms" class="ez-toc-section"></span><span id="2_Qua_trinh_hinh_thanh_va_phat_trien_cua_Incoterms" class="ez-toc-section"></span>1. Quá trình hình thành và phát triển của Incoterms</span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Từ cuối thế kỷ 19, để làm rõ sự phân chia trách nhiệm, chi phí và rủi ro liên quan đến việc giao nhận hàng hóa, các thương nhân đã sử dụng các điều kiện thương mại bằng những ký hiệu viết tắt để đưa vào hợp đồng mua bán như FOB và CIF.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tuy nhiên, ở các khu vực thị trường khác nhau và trong những ngành hàng buôn bán khác nhau, các điều kiện thương mại quốc tế được gọi là Incoterms hay Intraterms được giải thích theo những cách khác nhau. Thông thường, các bên đều không hiểu hết được những sự khác nhau trong tập quán buôn bán ở mỗi khu vực hay trong ngành buôn bán. Điều này rất dễ dẫn đến những hiểu lầm và xảy ra tranh chấp. Vì lý do này, rất cần thiết phải phát triển những quy tắc để giải thích những điều kiện thương mại mà các bên tham gia hợp đồng mua bán có thể thỏa thuận áp dụng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Năm 1923: Hình thành ý tưởng về thống nhất quy tắc thương mại</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Năm 1919, Phòng thương mại quốc tế (ICC) được thành lập với nhiệm vụ quan trọng là tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế. Ngày đầu năm 1920, ICC đã tiến hành tập hợp những thuật ngữ thương mại được các thương nhân sử dụng trên toàn cầu. Kết quả cho thấy có khoảng 06 thuật ngữ chuyên dùng tại 13 quốc gia. Kết quả nghiên cứu này được công bố vào năm 1923 và giải thích chi tiết đặc điểm của từng thuật ngữ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Năm 1928: ICC thực hiện cuộc khảo sát toàn cầu lần thứ hai, sau đó đã mở cộng công tác diễn giải và thống nhất các thuật ngữ được sử dụng phổ biến tại 30 quốc gia.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Năm 1936:</strong> ICC xây dựng Bộ quy tắc Incoterms thành cẩm nang hướng dẫn sử dụng cho thương nhân trên phạm vi toàn cầu. Căn cứ vào kết quả khảo sát, ICC ban hành Bộ quy tắc thương mại quốc tế đầu tiên bao gồm các quy tắc FAS, FOB, C&amp;F, CIF, Ex Ship và Ex Quay</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Năm 1953:</strong> Nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt, phiên bản Incoterms 1953 ra đời gồm 9 quy tắc: FAS, FOB, FOR, FOT, C&amp;F, CIF, Ex Ship, Ex Quay và DCP, bổ sung thêm ba quy tắc so với Incoterms 1936 để áp dụng cho phương thức vận tải không phải bằng đường biển, đó là DCP, FOR và FOT</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Năm 1967:</strong> Incoterms bổ sung hai điều kiện giao hàng tại nơi đến là DAF và DDP, có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải, kể cả vận tải đa phương thức. Phiên bản Incoterms 1967 gồm 11 quy tắc.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Năm 1976:</strong> Bổ sung điều kiện FOA (Free on Board Airport) dành riêng cho vận tải hàng không. Phiên bản Incoterms 1976 gồm 12 quy tắc.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Năm 1980:</strong> ICC cập nhật Incoterms nhằm đáp ứng sự tăng trưởng mạnh mẽ của vận tải hàng hóa đóng trong container. Phiên bản Incoterms 1980 bổ sung thêm một quy tắc mới là FRC (Giao cho người chuyên chở tại điểm giao hàng quy định). Phiên bản Incoterms 1980 gồm 13 quy tắc.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Năm 1990:</strong> Ban hành phiên bản đầy đủ, toàn diện bao gồm 13 quy tắc: EXW, FCA, FOB, FAS, CFR, CIF, CPT, CIP, DAF, DES, DEQ, DDU, DDP. Phiên bản này cũng bổ sung các quy định về chứng từ điện tử.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Năm 2000:</strong> ICC thông qua việc thống nhất nghĩa vụ thông quan xuất nhập khẩu cho hàng hóa đối với người bán và người mua. Phiên bản này vẫn giữ nguyên 13 quy tắc như Incoterms 1990 đó là EXW, FCA, FOB, FAS, CFR, CIF, CPT, CIP, DAF, DES, DEQ, DDU, DDP.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Năm 2010:</strong> Phiên bản Incoterms 2010 tiếp cận đầy đủ các xu hướng mới trong thương mại hàng hóa với 11 quy tắc: EXW, FCA, FOB, FAS, CFR, CIF, CPT, CIP, DAT, DAP, DDP. Để các thương nhân tập trung vào phương thức vận tải khi lựa chọn quy tắc Incoterms phù hợp, Incoterms 2010 bỏ qua cách trình bay theo bốn nhóm E, F, C, D mà chỉ trình bày hai nhóm theo phương thức vận tải.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Năm 2020:</strong> Phiên bản Incoterms mới nhất 2020</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bộ quy tắc Incoterms 2010 có hiệu lực từ 01/01/2010 được xem là một phiên bản với nhiều thay đổi có giá trị thực tiễn so với các phiên bản trước đây, tuy nhiên, trong quá trình áp dụng Incoterms 2010, cũng với những biến động của môi trường kinh doanh toàn cầu, một số nội dung thể hiện sự bất cập, ví dụ tranh chấp liên quan đến nghĩa vụ cung cấp bằng chứng giao hàng của Người bán trong các quy tắc thuộc nhóm F (FAS, FOB, FCA); gia tăng củi ro trong chuỗi hành trình vận chuyển với sự tham gia của nhiều phương thức vận tải; những trường hợp khi hành trình vận chuyển bắt đầu trước điểm giao hàng hoặc kết thúc sau điểm giao hàng và sự cần thiết mở rộng những nghĩa vụ cơ bản để các bên lựa chọn cho phù hợp với các phương thức giao dịch thương mại quốc tế mới và hiện đại</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Phiên bản Incoterms 2020 ra đời đáp ứng các đòi hòi hỏi phù hợp với thực tiễn thương mại và có hiệu lực từ 01/01/2020. Incoterms 2020 có 11 quy tắc: EXW, FCA, FAS, FOB, CPT, CFR, CIP, CIF, DAP, DPU, DDP.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="2_Vai_tro_va_tac_dung" class="ez-toc-section"></span><span id="3_Vai_tro_va_tac_dung" class="ez-toc-section"></span>2. Vai trò và tác dụng</span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong nền kinh tế toàn cầu hiện nay, hàng hoá được mua bán giữa các bên ở nhiều quốc gia hơn, với số lượng lớn và chủng loại phong phú hơn. Khi khối lượng cũng như sự đa dạng của giao dịch thương mại tăng lên, thì khả năng dẫn đến hiểu lầm và tranh chấp tốn kém cũng tăng lên nếu như các hợp đồng mua bán không được soạn thảo một cách thích hợp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Incoterms trong gần một thế kỷ qua, đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiến hành các giao dịch thương mại. Mục đích của Incoterms là cung cấp một hệ thống trọn vẹn các quy tắc để giải thích các điều kiện thương mại được sử dụng rộng rãi nhất. Vì vậy có thể tránh hoặc ít nhất có thể giảm một mức đáng kể sự thiếu nhất quán trong việc giải thích những điều kiện này ở các nước khác nhau. Việc dẫn chiếu Incoterms vào hợp đồng mua bán xác định một cách rõ ràng nghĩa vụ của các bên để làm giảm tối đa và giải quyết thuận tiện các tranh chấp xảy ra phát sinh từ hợp đồng mua bán, đặc biệt là hợp đồng giữa các bên ở những nước khác nhau.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Incoterms có nhiều quy tắc thích hợp cho nhiều phương thức vận tải khác nhau, nhiều cách phân chia khác nhau về rủi ro, chi phí giữa người bán và người mua. Vì vậy, các bên có thể lựa chọn quy tắc phù hợp nhất với khả năng và mong muốn của mình trong một giao dịch cụ thể.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Từ khi ICC cho ra đời Incoterms vào năm 1936, tiêu chuẩn về hợp đồng được thừa nhận rộng rãi trên toàn thế giới này thường xuyên được cập nhật nhằm theo kịp sự phát triển của thương mại quốc tế. Bên cạnh đó, mỗi lần xuất bản một Incoterms mới, ICC luôn xuất bản tài liệu “Hướng dẫn sử dụng Incoterms” kèm theo, điều này làm cho việc hiểu và sử dụng dễ dàng hơn. Mặt khác, các thuật ngữ cũng như nội dung của Incoterms đều nhất quán với nhau và phù hợp với Công ước của Liên hiệp quốc về Hợp đồng Mua bán Hàng hóa Quốc tế (CISG) và các ấn bản khác của ICC như UCP 600.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Incoterms cũng hỗ trợ đáng kể cho các thương nhân mới tham gia và không am hiểu về thương mại quốc tế. Bằng việc sử dụng Incoterms cho hợp đồng, có thể đạt được mức độ chắc chắn liên quan đến trách nhiệm của người bán và người mua để giảm đi sự bất lợi. Ngoài ra, Incoterms đảm bảo sự cân bằng hợp lý giữa quyền lợi và nghĩa vụ của các bên để ngăn ngừa được tranh chấp xảy ra. Ngay cả khi tranh chấp xảy ra, Incoterms cũng giúp cho các bên cũng như người hòa giải, người xét xử giảm đáng kể thời gian và nỗ lực để làm rõ một số vấn đề. Do đó, việc tiêu chuẩn hóa các điều kiện thương mại có thể tạo thuận lợi cho doanh nghiệp bằng cách giảm thiểu chi phí giao dịch và giảm rủi ro thương mại.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="3_Phan_loai" class="ez-toc-section"></span><span id="4_Phan_loai" class="ez-toc-section"></span>3. Phân loại</span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><em><strong>3.1. Theo quyền vận tải, bảo hiểm và nơi giao hàng</strong></em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ngay từ Incoterms 1990, các điều kiện đã được chia ra thành 4 nhóm khác nhau về quyền vận tải và nơi giao hàng. Nếu Incoterms  2020 được chia theo quyền vận tải và nơi giao hàng, các quy tắc sẽ được sắp xếp trong Bảng 1.1 dưới đây.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nhóm E- Xuất phát: người bán chi có nghĩa vụ chuẩn bị hàng sẵn sàng để giao cho người mua tại cơ sở của mình hoặc nơi để hàng khác.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nhóm F- Cước phí chặng chuyên chở chính chưa trả: người bán phải giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định tại nơi xuất phát.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nhóm C- Cước phí chặng chuyên chở chính đã trả: người bán phải thu xếp hợp đồng vận tải mà không chịu rủi ro về mất mát hay hư hỏng đối với hàng hóa hay những chi phí phát sinh do các trường hợp xảy ra trong quá trình chuyên chở.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nhóm D- Đến nơi: người bán phải chịu mọi chi phí và rủi ro cần thiết để đưa hàng hoá đến nơi đến.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1138 size-full" src="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/bang-phan-chia-theo-nhom-1.png" alt="" width="891" height="746" srcset="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/bang-phan-chia-theo-nhom-1.png 891w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/bang-phan-chia-theo-nhom-1-300x251.png 300w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/bang-phan-chia-theo-nhom-1-768x643.png 768w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/bang-phan-chia-theo-nhom-1-600x502.png 600w" sizes="(max-width: 891px) 100vw, 891px" /></span></p>
<p style="text-align: justify;">
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Cách phân loại này có ưu điểm giúp người sử dụng hiểu được đặc điểm chung của các quy tắc trong cùng nhòm và sự khác biệt cơ bản giữa các nhóm. Bên cạnh đó, người sử dụng sẽ nhận thấy nghĩa vụ của người bán tăng dân qua thứ tự các nhóm và các quy tắc. Vì vậy, thay vì nêu tên từng quy tắc, tên các nhóm E, F, C và D sẽ được nhắc đến trong cuốn sách này khi đề cập đến đặc điểm chung của nhóm đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><em><strong>3.2. Theo phương thức vận tải</strong></em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Incoterms 2010 và 2020 phân chia các quy tắc thành hai nhóm: nhóm các quy tắc sử dụng cho bất cứ phương thức vận tải nào và nhóm các quy tắc chỉ sử dụng cho phương thức vận tải đường biển hoặc đường thủy nội địa. Sự phân chia này được thể hiện trong bảng 1.2 dưới đây.</span></p>
<table border="1" width="685">
<tbody>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Mọi phương thức vận tải</strong></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Vận tải đường biển hoặc đường thủy nội địa</strong></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">EXW- Giao tại xưởng </span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FCA- Giao cho người chuyên chở</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CPT- Cước phí trả tới</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CIP- Cước phí và phí bảo hiểm trả tới</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DAP- Giao hàng chưa dỡ</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DPU- Giao hàng đã dỡ</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DDP- Giao hàng đã thông quan</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FAS- Giao dọc mạn tàu </span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FOB- Giao trên tàu</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CFR- Tiền hàng và cước phí</span></p>
<p><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CIF- Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ưu điểm của cách phân loại này là giúp người sử dụng tránh việc lựa chọn sai quy tắc cho phương thức vận tải được sử dụng để chuyên chở hàng hóa.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="4_Nhung_diem_moi_cua_Incoterms_2020" class="ez-toc-section"></span><span id="5_Nhung_diem_moi_cua_Incoterms_2020" class="ez-toc-section"></span>4. Những điểm mới của Incoterms 2020</span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trước hết, phải nói đến sự thân thiện của Incoterms 2020 đổi với người sử dụng đó là phần chú giải tổng quan được trình bày đầy đủ, chi tiết ở phần mở đầu của mỗi quy tắc. Nội dung phần chú giải nêu lên đặc trưng, nguyên tắc cơ bản của từng quy tắc cụ thể trong Incoterms 2020 như phạm vi áp dụng, di chuyển rủi ro và chi phí được phân bổ giữa Người Bán và Người Mua. Phần chú giải tổng quan có ý nghĩa (a) định hướng người sử dụng lựa chọn quy tắc phù hợp và tối ưu; (b) tư vấn pháp lý và giải quyết những tranh chấp phát sinh, liên quan đến Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Về số lượng các quy tắc trong Bộ quy tắc Incoterms 2020 không thay đổi so với Incoterms 2010. Quan trọng là quy tắc EXW được giữ lại bởi sự phù hợp đối với một số giao dịch nội địa khi hàng hoá được trao đổi giữa các khu vực hải quan riêng khác nhau trong cùng một quốc gia cũng như giữa các quốc gia trong cùng khối liên minh kinh tế như liên minh châu Âu</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tiếp theo, sau đây là những điểm mới cơ bản có giá trị thực tiễn đối với các doanh nghiệp trong việc áp dụng Incoterms trong mua bán hàng hóa quốc tế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><em><strong>4.1. Quy định “địa điểm giao hàng” trong trường hợp Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế không đề cập</strong></em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Địa điểm, cảng xác định bên cạnh điều kiện thương mại thuộc Bộ quy tắc Incoterms 2020, ví dụ CIP Las Vegas hoặc CIF Los Angeles, có ý nghĩa quan trọng việc vận dụng vào thực tiễn Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Căn cứ vào điều kiện thương mại được lựa chọn, địa điểm, cảng xác định đó có thể là: vị trí mà Người Bán tiến hành “giao hàng” cho Người Mua (với các quy tắc nhóm E, F); hoặc là điểm đến của hành trình vận chuyển quốc tế mà Người Bán phải tổ chức, thu xếp đưa hàng hóa đến đó (với các quy tắc nhóm C); hoặc là cả hai vị trí nói trên (với các quy tắc nhóm D).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong tất cả các điều kiện thương mại của Bộ quy tắc Incoterms 2020, mục A2 sẽ luận giải về địa điểm, cảng giao hàng, và được xác định là điểm gần nhất đối với Người Bán, thuận lợi cho việc giao hàng khi áp dụng điều kiện EXW(giao tại xưởng) và FCA (giao cho Người chuyên chở ) hoặc nơi gần nhất đối với Người Mua khi áp dụng điều kiện DAP, DPU và DDP. Thông tin về địa điểm, cảng xác định trong mục A2 có ý nghĩa quan trọng  trong việc xác định khi nào Người Bán hoàn thành nghĩa vụ “giao hàng” cũng như phân chia chi phí, rủi ro giữa Người Bán và Người Mua.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Địa điểm, cảng xác định việc “giao hàng” trong mục A2 của mỗi điều kiện thương mại thuộc Bộ quy tắc Incoterms 2020 được coi là điểm di chuyển rủi ro liên quan đến hàng hóa từ Người Bán sang Người Mua như quy định tại mục A3. Đó được hiểu là vị trí mà Người Bán có nghĩa vụ cung cấp hàng hóa theo quy định trong hợp đồng mua bán hàng hóa như để cập tại mục A1; và cũng là điểm mà sau đó Người Mua không thể đòi Người Bán về những tổn thất, mất mát của hàng hóa nếu Người Bán đã hoàn thành nghĩa vụ “giao hàng”.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Địa điểm, cảng xác định vị trí “giao hàng” tại mục A2 cũng là vị trí quan trọng được nói đến trong mục A9 về việc phân chia chi phí giữa Người Bán và Người Mua. Theo nghĩa rộng thì nội dung của mục A9 nhằm xác định vị trí, thông thường là điểm “giao hàng” mà chi phí phát sinh trước điểm đó thuộc về Người Bán, còn lại thuộc về Người Mua.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><em><strong>4.2. Vận đơn có ghi chú “hàng lên tàu” trong quy tắc FCA</strong></em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trường hợp giao dịch áp dụng quy tắc FCA (giao hàng cho Người chuyên chở) với phương thức vận tải đường biển, Người Bán hoặc Người Mua có yêu cầu lấy vận đơn đường biển ghi rõ hàng lên tàu” để thực hiện công tác thanh toán hoặc nhận hàng từ người chuyên chở thì Incoterms 2020 bổ sung thêm nội dung lựa chọn này ở mục A6/B6. Theo đó Người Mua và Người Bán có thể thống nhất rằng, hợp đồng vận tải giữa Người Mua và Người chuyên chở sẽ quy định nghĩa vụ cung cấp vận đơn đường biển, ghi rõ hàng lên tàu, và chi phí lấy vận đơn thuộc về Người Bán hoặc Người Mua tuỳ theo yêu cầu của bên nào. Khi đó Người Bán có nghĩa vụ cung cấp chứng từ vận tải/ vận đơn đường biển cho Người Mua. Trong những trường hợp này, ICC khuyến nghị các bên cần quy định chính xác, cụ thể về thời điểm “giao hàng”, bởi vì Người Bán FCA “giao hàng” cho Người chuyên chở đầu tiên, và sẽ khác biệt với thời điểm phát hành vận đơn hàng lên tàu của người chuyên chở đường biển. Cuối cùng, cần nhấn mạnh rằng ngay cả khi hai bên lựa chọn cách giải quyết này, Người Bán trong các quy tắc nhóm F không có nghĩa vụ đối với Người Mua về các điều khoản của hợp đồng vận tải cũng như cung cấp vận đơn đường biển.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><em><strong>4.3. Phân bố chi phí trong quá trình giao nhận hàng hoá giữa Người Bán và Người Mua tại mục A9/B9</strong></em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nội dung phân bố các chi phí trong quá trình giao nhận hàng hoá giữa Người Bán và Người Mua được thể hiện trong mục A9/B9 của từng quy tắc Incoterms 2020. Việc thay đổi này tạo thuận lợi cho người sử dụng, Người Bán và Người Mua nhằm tổng hợp, theo dõi tất cả các chi phí phát sinh cũng như thực hiện nguyên tắc phân bố trong từng quy tắc, giao dịch cụ thể. Mặc dù, từng hạng mục chi phí đã được luận giải, phân bố trong các mục khác nhau của từng nghĩa vụ cụ thể như chi phí vận chuyển, thông quan xuất nhập khẩu, cung cấp chứng từ vận tải… Đây là một điểm mới của Incoterms 2020, so với phiên bản Incoterms 2010, các chi phí được phân bố ở các mục khác nhau của từng quy tắc cụ thể chứ không có một kết cấu nội dung giống nhau về phân bổ chi phí cho tất cả các quy tắc.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><em><strong>4.4. Nghĩa vụ bảo hiểm khác nhau của Người Bán trong hai quy tắc CIF và CIP</strong></em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo quy định của hầu hết các phiên bản Incoterms cho đến thời điểm này, tại mục A3 của hai quy tắc CIF và CIP, Người Bán có nghĩa vụ mua bảo hiểm nhằm bảo vệ Người Mua khỏi những tổn thất, thiệt hại về hàng hoá trong quá trình giao nhận hàng hóa, theo đó “Người Bán bằng chi phí của mình phải mua bảo hiểm cho hàng hoá với mức bảo hiểm tối thiểu là  quy tắc C của Hiệp hội những người bảo hiểm Luân Đôn (LMA/IUA) hoặc bất kỳ quy tắc nào tương tự”. Tuy nhiên, do thực tiễn vận chuyển đa phương thức cũng như sự gia tăng chuỗi vận tải liên hoàn trong thương mại quốc tế, Incoterms 2020 điều chỉnh mới về quy định nghĩa vụ bảo hiểm như sau: (1) giữ nguyên nghĩa vụ bảo hiểm của Người Bán CIF như các phiên bản Incoterms hiện hành và cho phép các bên thỏa thuận về việc mua bảo hiểm bổ sung; (2) Người Bán CIP (Incoterms 2020) có nghĩa vụ mua bảo hiểm với quy tắc A của Hiệp hội những người bảo hiểm Luân Đôn (LMA/IUA) hoặc bất kỳ quy tắc nào tương tự, và cho phép các bên được tự do thỏa thuận điều chỉnh quy tắc bảo hiểm xuống thấp hơn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><em><strong>4.5. Thu xếp, tổ chức thực hiện vận chuyển với phương tiện vận tải của Người Bán hoặc Người Mua trong FCA, DAP, DPU và DDP</strong></em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nhữ đề cập ở trên, hầu hết các Bộ quy tắc Incoterms, các quy tắc cụ thể mặc định rằng hàng hóa sẽ được vận chuyển thông qua một bên thứ ba là Người chuyên chở theo hợp đồng vận tải đã ký kết với Người Bán hoặc Người Mua. Tuy nhiên trong thực tiễn, một số giao dịch mua bán hàng hóa quốc tế, hàng hoá được vận chuyển từ Người Bán sang Người Mua mà không có sự tham gia của bên thứ ba là Người chuyên chở của Hợp đồng vận tải. Ví dụ, Người Bán trong quy tắc nhóm D có thể tự mình sắp xếp vận chuyển hàng hoá đến điểm đích quy định mà không thuê ngoài dịch vụ vận tải, tương tự như vậy, Người Mua FCA có thể sử dụng phương tiện vận tải của mình để nhận hàng từ Người Bán tại nơi giao hàng quy định, vận chuyển đến các địa điểm, cơ sở của Người Mua ở bất kì nơi đâu. Vì vậy, Bộ quy tắc Incoterms 2020 mở rộng nghĩa vụ vận tải của các bên, đó là không chỉ nghĩa vụ ký kết hợp đồng vận tải với một người chuyên chở mà còn có thể sắp xếp, tổ chức thực hiện vận chuyển hàng hoá theo từng giao dịch và quy tắc áp dụng cụ thể.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><em><strong>4.6. Xóa bỏ quy tắc DAT (giao hàng tại bến đến) chuyển thành DPU (giao hàng tại nơi đến đã dỡ)</strong></em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">So với các phiên bản Incoterms trước, Bộ quy tắc Incoterms 2010 đã có sự thay đổi về các quy tắc nhóm D, đó là giảm từ 5 quy tắc (DAF, DES, DEQ, DDU và DDP) xuống còn 3 quy tắc (DAT, DAP và DDP). Theo đó, sự khác biệt duy nhất giữa quy tắc DAT và DAP trong Incoterms 2010 là Người Bán DAT tiến hành “giao hàng” tại cầu cảng, bến bãi, trạm giao nhận quy định, và hàng hoá đã được dỡ xuống khỏi phương tiện vận tải chở đến, trong khi Người Bán DAP tiến hành “giao hàng” tại địa điểm đến quy định, khi hàng hoá được đặt dưới sự định đoạt của Người Mua trên phương tiện vận tải chở tới chưa dỡ xuống. Theo Incoterms 2010, thứ tự các quy tắc thuộc nhóm D căn cứ vào sự tăng dân nghĩa vụ của Người Bán sẽ là DAT, DAP và DDP.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tuy nhiên, ICC đã tiến hành điều chỉnh đối với hai quy tắc DAT và DAP của Incoterms 2010, theo đó trong phiên bản Incoterms 2020: (1) xóa bỏ quy tắc DAT (giao hàng tại bên đến) chuyển thành DPU (giao hàng tại nơi đến đã dỡ), để mở rộng địa điểm giao hàng tại đích có thể là bất kỳ nơi nào, không giới hạn tại cầu cảng, bến bãi hay trạm giao nhận hàng hoá; (2) đổi lại vị trí của quy tắc DẠP trong nhóm D theo đó quy tắc DPU được đặt sau quy tắc DAP. Đây là điểm mới quan trọng của Bộ quy tắc Incoterms 2020 là với nhóm D bao gồm 03 quy tắc xếp theo thứ tự tăng dần về nghĩa vụ của Người Bán đó là DAP, DPU và DDP.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ngoài những thay đổi nói trên, còn có những thay đổi đáng kể hơn của Incoterms 2020 khi so sánh với Incoterms 2010. Trước khi xem xét những thay đổi này, phải để cập đến một thay đổi lớn trong thực tiễn thương mại xảy ra từ năm 2010 mà ICC đã quyết định đưa vào Incoterms 2020, cụ thể là quy định đối với phiếu xác nhận khối lượng toàn bộ (Verified Gross Mass – VGM). Liên quan đến Phiếu xác nhận khối lượng toàn bộ Verified Gross Mass (VGM), từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, Quy định số 2 theo Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển (SOLAS) yêu cầu chủ hàng nếu gửi hàng đóng trong container phải xác định khối lượng container chứa hàng bằng việc sử dụng thiết bị cân theo tiêu chuẩn và được chứng nhận bởi tổ chức giám định, kiểm định hoặc đo lường chất lượng hàng hoá, hoặc xác định trọng lượng của toàn bộ hàng hoá vật liệu trong container và cộng thêm trọng lượng vỏ container rỗng. Dù theo cách nào, VGM phải được chủ hàng thông báo cho người chuyên chở. Nếu chủ hàng không thực hiện thì sẽ phải chịu trách nhiệm theo Công ước SOLAS theo đó container “sẽ không được bốc lên tàu”. Quy định này rõ ràng làm tăng thêm chi phí giao hàng đối với Người Bán và việc không thực hiện sẽ dẫn đến chậm trễ trong việc bốc hàng lên tàu của người chuyên chở. Vì vậy Incoterms 2020 đã quy định cụ thể trong từng quy tắc về nghĩa vụ này đổi với Người Bán hoặc Người Mua.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Cuối cùng, nhóm biên soạn Bộ quy tắc thương mại quốc tế Incoterms 2020 một lần nữa đưa ra khuyến nghị thực hành khi các bên muốn điều chỉnh, bổ sung nội dung của các quy tắc Incoterms. Theo đó, Incoterms 2020 không ngăn cản các bên đàm phán, thỏa thuận các điều chỉnh, bổ sung nội dung của các quy tắc Incoterms 2020 nhưng điều này có thể mang lại rủi ro, tranh chấp phát sinh liên quan. Để tránh những tổn thất, thiệt hại không mong muốn, các bên cần làm rõ những thay đổi trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Ví dụ, nếu các bên muốn thay đổi nội dung phân chia chi phí trong một quy tắc cụ thể thì nên làm rõ liệu họ có định thay đổi địa điểm giao hàng và điểm chuyển giao rủi ro đối với tổn thất, thiệt hại của hàng hóa từ Người Bán sang Người Mua hay không? Điều này một lần nữa khẳng định giá trị của Bộ quy tắc Incoterms nói chung và Incoterms 2020 nói riêng đó là trang bị cho các thương nhân trên thế giới nhiều sự lựa chọn, tạo thuận lợi cho hoạt động mua bán hàng hoá.</span></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="D_Huong_dan_su_dung_Incoterms" class="ez-toc-section"></span><span id="B_Huong_dan_su_dung_Incoterms" class="ez-toc-section"></span>D. Hướng dẫn sử dụng Incoterms</span></h2>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="I_Nhung_huong_dan_chung" class="ez-toc-section"></span><span id="I_Nhung_huong_dan_chung" class="ez-toc-section"></span>I. Những hướng dẫn chung</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mặc dù Incoterms đóng vai trò quan trọng trong các giao dịch thương mại quốc tế, tuy nhiên trong thực tiễn việc sử dụng Incoterms vẫn gây ra nhiều rắc rồi và chưa thực sự hiệu quả vì nhiều lý do:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các bên lựa chọn điều kiện thương mại không phù hợp với giao dịch của mình;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Thực tiễn thương mại tại các khu vực thị trường và trọng các ngành buôn bán vẫn tồn tại những điểm khác nhau;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Quy tắc Incoterm không thể phản ánh hết tất cả thực tiễn thương mại trong mọi giao dịch;</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Việc sử dụng các biến thể của những điều kiện thương mại vẫn không thích hợp với tập quán hoặc không đủ rõ ràng để các bên cùng hiểu thống nhất;</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Chính vì vậy, các doanh nghiệp cần hiểu đúng đắn, lựa chọn phù hợp và sử dụng hiệu quả các quy tắc Incoterm trong từng trường hợp cụ thể.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="1_Hieu_dung_ve_Incoterms" class="ez-toc-section"></span><span id="1_Hieu_dung_ve_Incoterms" class="ez-toc-section"></span>1. Hiểu đúng về Incoterms</span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người sử dụng cần hiểu đúng về Incoterms về những vấn đề như: Bản chất của nó là gì? Nó được sử dụng cho loại hợp đồng nào? Nó đề cập đến những nội dung nào? Nó phân chia chi phí và rủi ro giữa người bán và người mua như thế nào?</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><em><strong>1.1. Bản chất của Incoterms</strong></em></span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Incoterms là “Quy tắc”, không phải là “Luật”</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Rất nhiều người cho rằng Incoterms là “Luật” thương mại quốc tế nên đương nhiên các giao dịch thương mại quốc tế bắt buộc phải chịu sự điều chỉnh của Incoterms. Cũng vì quan niệm sai lầm này nên dẫn đến quan niệm sai lầm khác là khi một phiên bản Incoterms mới ra đời, nó làm cho phiên bản cũ tự động hết hiệu lực.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Vẫn có thể tiếp tục sử dụng các phiên bản cũ của Incoterms</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Vì Incoterms không phải là “Luật”, nên các bên vẫn có thể sử dụng bất cứ phiên bản Incoterms nào nếu thấy cách giải thích của phiên bản đó phù hợp với sự thỏa thuận của các bên,miễn là trong hợp đồng mua bán các bên có dẫn chiếu đến phiên bản đó. Ví dụ, Incoterms 2020 đã thay DAT bằng CPU, nhưng các bên thấy DAT vẫn phù hợp khi thỏa thuận giao hàng tại điểm tập kết (terminal) ở nơi đến thì vẫn có thể sử dụng DAT ghi kèm điểm tập kết quy định và dẫn chiếu đến Incoterms 2010. Thậm chí, các điều kiện với qui định nghĩa vụ thông quan xuất khẩu và nhập khẩu như FAS và DEQ trong Incoterms 1990, vẫn có thể tiếp tục được sử dụng nếu các bên cần dẫn chiếu trong hợp đồng đến FAS và DEQ củaIncoterms 1990.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><em><strong>1.2. Loại hợp đồng sử dụng</strong></em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Chỉ áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa “hữu hình”Incoterms là những quy tắc giải thích các điều kiện thương mại nhưng nó không áp dụng cho tất cả loại hàng hóa mà chỉ giới hạn đối với <i>“hàng hữu hình” (tangible goods)</i>.Hàng hóa”hữu hình” là những hàng hóa có thể nhìn thấy, cầm nắm được như sắt thép, nông sản, thủy sản, quần áo, máy móc,… Đối với những hợp đồng mua bán <i>“hàng vô hình” (intangible goods)</i>,là hàng hóa không thể nhìn thấy hay cầm nắm được như hợp đồng cung cấp dịch vụ (vận chuyển, bảo hiểm, giao nhận, kho bãi, thủ tục hải quan,…), mua bán phần mềm máy tính(software), giấy phép (licence), bí quyết kỹ thuật (know-how),.. không thể sử dụng Incoterms.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Sử dụng cho cả hợp đồng quốc tế và nội địa</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">“Incoterms” là viết tắt của “International Commercial Terms” (Các Điều kiện Thương mại Quốc tế), và Incoterms Được ban hành đầu tiên nhằm áp dụng cho mua bán quốc tế. Tuy nhiên, Incoterms cũng có thể được áp dụng cho các hợp đồng nội địa bằng cách dẫn chiếu trong hợp đồng. Trong thực tế, các hợp đồng mua bán quốc tế đòi hỏi hàng hóa phải được vận chuyển từ nước này sang nước khác hầu hết sử dụng Incoterms trong khi các hợp đồng mua bán nội địa hiếm khi dẫn chiếu đến Incoterms.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Với quy tắc EXW và DDP, hoàn toàn thích hợp cho các giao dịch mua bán nội địa vì người bán EXW không có nghĩa vụ thông quan xuất khẩu và người mua DDP không có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu. Mặc dù các quy tắc còn lại đòi hỏi người bán phải thông quan xuất khẩu và người mua phải thông quan nhập khẩu, chúng vẫn có thể sử dụng cho các hợp đồng mua bán nội địa. Khi đó, các quy định về thông quan xuất khẩu và nhập khẩu sẽ không được áp dụng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các quy tắc Incoterms đã được sử dụng một cách truyền thống trong các hợp đồng mua bán quốc tế khi hàng hóa được vận chuyển vượt ra khỏi biên giới của các quốc gia. Tuy nhiên những khu vực thương mại tự do, chẳng hạn như EU,NAFTA,… vai trò của những thủ tục thông quan xuất nhập khẩu trở nên mờ nhạt. Do vậy, tại các điều của các quy tắc Incoterms về thông quan xuất nhập khẩu quy định rõ ràng chỉ phải thực hiện nếu có áp dụng (where applicable).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Thực tiễn thương mại hiện nay, ngày càng nhiều thương nhân sử dụng những quy tắc Incoterms cho những hợp đồng mua bán nội địa. Ở Mỹ, trước đây hầu như chỉ sử dụng những điều kiện giao hàng của Bộ Luật Thương mại Thống nhất(UCC), ngày nay xu hướng sử dụng các quy tắc Incoterms trong buôn bán nội địa rất phổ biến.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><em><strong>1.3. Nội dung để cập và không đề cập</strong></em></span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Những nội dung đề cập</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi một quy tắc Incoterms được sử dụng sẽ trở thành một điều kiện thương mại chủ chốt của hợp đồng mua bán. Nó chỉ ra những trách nhiệm các bên phải làm và rủi ro, chi phí các bên phải chịu liên quan đến việc giao và nhận hàng, cụ thể là:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– Vận chuyển hàng hoá từ người bán đến người mua;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– Bảo hiểm cho hàng hóa trong quá trình vận chuyển</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– Thông quan xuất khẩu, quá cảnh, nhập khẩu và kiểm tra an ninh</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– Bốc, dỡ hàng tại các địa điểm giao nhận</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– Thông báo và cung cấp chứng từ giao hàng, vận tải</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– …</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Những nội dung không đề cập</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nhiều người cho rằng các quy tắc Incoterms có thể giải quyết hầu hết các vấn đề có thể phát sinh liên quan đến hợp đồng mua bán. Nhưng thực ra, các quy tắc Incoterms không đề cập đến rất nhiều vấn đề như:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– Chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– Sự kiện bất khả kháng;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– Hậu quả của sự vi phạm hợp đồng, ngoại trừ những vi phạm nghĩa vụ liên quan đến giao và nhận hàng ảnh hưởng tới việc di chuyển rủi ro và chi phí;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– Cách thức thanh toán tiền hàng;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– Chất lượng hàng hóa;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– Nghĩa vụ của các bên theo các hợp đồng phụ trợ như hợp đồng vận tải, giao nhận, bảo hiểm, lưu kho, tài chính,….</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Những vấn đề mà Incoterms không đề cập, các bên cần phải quy định bổ sung trong hợp đồng (xem Chương 3 mục I.3.3.2). Nếu hợp đồng không quy định, sẽ phải dựa vào luật áp dụng cho hợp đồng và tập quán có liên quan để giải thích.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Vì vậy, cần thiết nhấn mạnh rằng các quy tắc Incoterms chỉ là những quy tắc nhằm giải thích các điều kiện giao nhận hàng chứ không phải các điều kiện khác của hợp đồng mua bán. Điều này giải thích lý do tại sao ngoài nghĩa vụ cơ bản của người bán là giao hàng cho người mua và nghĩa vụ cơ bản của người mua là nhận hàng, các quy tắc Incoterms chỉ đề cập đến các nghĩa vụ có liên quan, chẳng hạn như các nghĩa vụ thông báo, cung cấp chứng từ, mua bảo hiểm, đóng gói bao bì hàng hoá phù hợp và thông quan xuất khẩu, nhập khẩu,…</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><em><strong>1.4. Di chuyển chi phí và rủi ro</strong></em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nguyên tắc cơ bản là người bán phải chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hóa cho tới điểm giao hàng,nên người mua sẽ phải chịu mọi rủi ro kể từ sau điểm đó.Điểm giao hàng thay đổi tùy theo các điều kiện khác nhau. Ở EXW và tất cả các điều kiện D, hàng chỉ đơn giản được “đặt dưới sự định đoạt của người mua” tại địa điểm quy định, còn theo các điều kiện F và C, điểm giao hàng gắn với việc giao hàng cho người chuyên chở ở nơi gửi hàng hoặc nơi bốc hàng.Trong những điều kiện sử dụng cho hàng chuyên chở theo đường biển, thì dẫn chiếu đến việc giao hàng dọc mạn con tàu được chỉ định (FAS), hoặc giao lên tàu (FOB, CFR, CIF).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Cần phân biệt hai loại chi phí khác nhau. Thứ nhất, chi phí phải bỏ ra để thực hiện nghĩa vụ, đây là những chi phí đã dự tính trước và bên có nghĩa vụ phải chịu chi phí này. Thứ hai chi phí phát sinh do những rủi ro không lường trước hoặc sự vi phạm nghĩa vụ của một bên, đây là những chi phí không dự tính trước và bên gánh chịu rủi ro hoặc bên vi phạm nghĩa vụ phải chịu chi phí này.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Chuyển rủi ro và chi phí có thể trùng nhau hoặc không</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo các quy tắc nhóm E, F và D, rủi ro và chi phí (loại thứ nhất) chuyển từ người bán sang người mua trùng nhau tại địa điểm giao hàng ở nơi xuất phát (nhóm E và F) hoặc nơi đến (nhóm D). Chỉ duy nhất các quy tắc nhóm C, rủi ro chuyển từ người bán sang người mua tại địa điểm giao hàng ở nơi xuất phát, trong khi đó chi phí (loại thứ nhất) lại chuyển từ người bán sang người mua tại nơi đến qui định.Chính vì đặc điểm này, việc quy định bổ sung địa điểm giao hàng tại nơi xuất phát vào trong hợp đồng theo nhóm C có ý nghĩa rất quan trọng.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Di chuyển rủi ro xảy ra trước khi giao hàng do người mua vi phạm hợp đồng</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Việc giao hàng của người bán có thể phụ thuộc vào người mua trong những trường hợp:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">-Giao hàng cho người chuyên chở hoặc con tàu do người mua chỉ định theo nhóm F</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– Giao hàng vào thời gian và địa điểm do người mua chỉ định</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi người mua vi phạm những nghĩa vụ của mình khiến cho người bán không thể giao hàng hoặc giao hàng chậm, rủi ro sẽ được chuyển khi hết hạn quy định cho việc thực hiện nghĩa vụ của người mua với điều kiện hàng đã được cá biệt hóa. (Xem Chương 2 mục III.3)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Đương nhiên, khi rủi ro đã được chuyển cho người mua,mọi chi phí phát sinh liên quan đến hàng hóa người mua cũng phải gánh chịu, trừ những chi phí phát sinh do nguyên nhân có từ trước khi giao hàng.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Rủi ro xảy ra sau khi giao hàng</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nguyên tắc cơ bản được thừa nhận là khi người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng của mình, mọi rủi ro và chi phí phát sinh liên quan đến hàng hóa cũng được chuyển từ người bán sang người mua. Tuy nhiên, có những rủi ro hay chi phí phát sinh liên quan đến hàng hóa mặc dù xảy ra sau khi giao hàng, nhưng nguyên nhân dẫn đến rủi ro hay chi phí phát sinh đó lại có từ trước khi giao hàng,người mua sẽ không phải gánh chịu</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Chẳng hạn, do người bán đóng gói bao bì hay kẻ ký mã hiệu cho hàng hóa không thích hợp dẫn đến hàng hóa bị hư hỏng, mất mát trong quá trình chuyên chở, những tổn thất đó được quy trách nhiệm cho người bán đã giao hàng không phù hợp với hợp đồng. Hoặc khi hợp đồng mua bán hàng nông sản quy định người bán phải hun trùng cho hàng hóa trước khi giao hàng, nhưng hàng đã không được hun trùng nên bị côn trùng phá hoại trong quá trình vận chuyển, người bán phải chịu rủi ro vì côn trùng có sẵn trong hàng hóa từ trước khi người bán giao hàng.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="2_Lua_chon_quy_tac_phu_hop" class="ez-toc-section"></span><span id="2_Lua_chon_quy_tac_phu_hop" class="ez-toc-section"></span>2. Lựa chọn quy tắc phù hợp</span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nhiều doanh nghiệp có thói quen chỉ sử dụng một vài quy tắc nhất định (như xuất khẩu thì chỉ sử dụng FOB, khi nhập khẩu thì chỉ sử dụng CIF). Trong khi Incoterms đưa ra rất nhiều quy tắc cho các bên lựa chọn, Incoterms 2020 có 11 quy tắc, lựa chọn quy tắc nào phù hợp nhất để giải thích điều kiện thương mại tương ứng trong từng giao dịch cụ thể cần xem xét đến nhiều yếu tố khác nhau, cả những yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– Quy định, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– Phương thức vận tải</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– Tình hình thị trường</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– Rủi ro trong hành trình</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– …</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Các yếu tố bên trong doanh nghiệp</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– Khả năng của doanh nghiệp</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– Phương thức giao dịch</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– Điều kiện trong hợp đồng mua bán</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– …</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>2.1. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>2.1.1. Quy định, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Cơ quan có thẩm quyền được hiểu là các cơ quan quản lý nhà nước hay tập đoàn, tổng công ty,… Những tổ chức này của người bán hoặc người mua có thể có những quy định hoặc hướng dẫn các doanh nghiệp sử dụng các điều kiện thương mại theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm và vận tải cùng trực thuộc phát triển. Nếu cơ quan có thẩm quyền có quy định hoặc chính sách khuyến khích thuê phương tiện vận tải hoặc mua bảo hiểm tại các doanh nghiệp trực thuộc, khi đó các doanh nghiệp xuất nhập khẩu sẽ bắt buộc hoặc nên xuất khẩu theo nhóm C và D, nhập khẩu hàng hóa theo các điều kiện nhóm E, F hoặc các điều kiện CFR,CPT để giành quyền thuê phương tiện vận tải hoặc mua bảo hiểm về mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ví dụ, Algeria có quy định hàng nhập khẩu phải được chuyên chở và bảo hiểm bởi các doanh nghiệp của họ.Do Đó, để xuất khẩu hàng vào Algeria, chỉ có thể sử dụng các quy tắc nhóm F hoặc sử dụng các quy tắc nhóm C với điều kiện phải thuê hãng vận chuyển và mua bảo hiểm tại công ty bảo hiểm của Algeria.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>2.1.2. Phương thức vận tải</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong thực tế, rất nhiều trường hợp các bên sử dụng một điều kiện thương mại dành cho vận tải biển cho phương thức vận tải không phải đường biển. Kể từ Incoterms 2010, ICC đã nỗ lực để tránh trường hợp lựa chọn không chính xác này bằng cách trình bày các điều kiện theo hai nhóm, một nhóm dành cho bất kỳ hoặc tất cả các phương thức vận tải nào là một nhóm cho vận tải đường biển và đường thuỷ nội địa. Sự Phân chia nhóm này tiếp tục được giữ lại trong Incoterms 2020 để nhấn mạnh việc sử dụng quy tắc phù hợp với phương thức vận tải.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nhóm đầu tiên gồm 7 quy tắc có thể được sử dụng không phân biệt phương thức vận tải nào và bất kể một hay nhiều phương thức vận tải tham gia. Cần lưu ý là những quy tắc này có thể được dùng khi hoàn toàn không sử dụng vận tải đường biển hay đường thủy nội địa và vẫn có thể được sử dụng trong vận tải đa phương thức trong đó có phương thức vận tải biển hoặc thủy nội địa tham gia.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi sử dụng các quy tắc nhóm D, phương thức vận tải có thể đơn thuần là đường biển hoặc vận tải đa phương thức. Nếu sử dụng vận tải đa phương thức để giao hàng tại cảng đến phương thức vận tải cuối cùng trước khi giao hàng phải là vận tải đường biển hoặc đường thủy nội địa để đảm bảo hàng hóa có thể được giao tại cảng đến (trên tàu hoặc trên cầu cảng).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nhóm thứ hai, bao gồm 4 quy tắc chỉ sử dụng vận tải đường biển hay đường thủy nội địa. Vì vậy, địa điểm giao hàng và nơi đến của hàng hóa được chở đến cho người mua đều là cảng. Các quy tắc này còn được gọi là các quy tắc “đường biển”hay các “điều khoản xanh” (blue clauses). Thực tiễn thương mại hàng nguyên liệu thường chuyên chở hàng hóa bằng tàu theo truyền thống để thuận tiện cho việc bán hàng trong hành trình. Do đó các quy tắc nhóm này gồm FAS, FOB và CFR,CIF phù hợp hơn trong mua bán hàng nguyên liệu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Sử dụng FCA, CPT, CIP thay cho FAS hoặc FOB, CFR.CIF khi hàng vận chuyển bằng trong container hoặc bằng phương thức vận tải phi hàng hải.</i></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong thương mại quốc tế, lượng hàng hóa chuyên chở bằng container chiếm tỷ trọng ngày càng tăng không chỉ trong vận chuyển bằng đường biển mà ở tất cả các phương thức vận tải. Đối với những hàng hóa thành phẩm có giá trị cao thường được đóng vào container. Vận tải đa phương thức cũng phát triển mạnh do kết hợp được ưu điểm của các phương thức vận tải khác nhau.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tuy nhiên vẫn tồn tại thực trạng rất phổ biến đối với hàng container chuyên chở bằng đường biển là vẫn sử dụng các quy tắc FAS, FOB, CFR, CIF. Ngay cả khi hàng được chuyên chở bằng máy bay, nhiều hợp đồng vẫn quy định FOB Tan Son Nhat Airport, CIF Noi Bai Airport… Khi làm thủ tục mở LC tại ngân hàng, mua bảo hiểm hay khai báo hải quan, các doanh nghiệp vẫn thường bị yêu cầu cung cấp thông tin liên quan đến các điều kiện là FOB, CFR hay CIF thì mới được tiếp nhận và giải quyết hồ sơ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ngay từ Incoterms 1990, ICC đã lưu ý rằng, khi lan can tàu không giữ một vai trò thực tế nào như trong trường hợp vận chuyển bằng container hoặc Ro/Ro, nên sử dụng FCA,CPT, và CIP thay cho FOB, CFR và CIF. Tiếp theo, trong Incoterms 2000, cũng lưu ý như vậy nếu các bên không có ý định giao hàng qua lan can tàu. Trong phần Hướng dẫn sử dụng (Guidance Notes) của Incoterms 2010 và Chú giải cho người sử dụng (Explanatory Notes for the Users) của Incoterms 2020 khẳng định khi hàng được đóng trong container, có đặc thù là người bán phải giao hàng cho người chuyên chở tại điểm tập kết (CY hoặc CFS) trước khi giao cho người chuyên chở bằng tàu biển, chứ không phải dọc mạn tàu hay trên tàu tại cảng bốc hàng. Trong những trường hợp như vậy, FAS hoặc FOB, CFR và CIF không thích hợp mà nên sử dụng FCA, CPT và CIP thay thế tương ứng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nhiều người cho rằng, nếu một điều kiện thương mại phù hợp cho vận tải biển thì nó cũng phù hợp cho các phương thức vận tải khác. Điều này là sai lầm.Nếu sử dụng các điều kiện FAS, FOB, CFR hay CIF trong những trường hợp hàng được vận chuyển bằng container, Ro-Ro trong đường biển hay bằng các phương thức vận tải khác (nơi giao hàng không phải dọc mạn hay trên tàu), sẽ phát sinh những rắc rối nhất định.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Giao hàng và di chuyển rủi ro</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi hàng hóa được chuyên chở bằng container, địa điểm giao hàng không còn là dọc mạn tàu hay trên tàu tại cảng bốc hàng nữa mà nó là địa điểm nội địa có thể là trạm container(CFS)- nếu có nhiều lô hàng lẻ đóng chung trong một container (LCL), hoặc bãi container (CY)- nếu hàng được giao nguyên container (FCL). Người chuyên chở (hoặc đại lý của người chuyên chở) phải chịu trách nhiệm về hàng hóa từ địa điểm này Sau khi người chuyên chở nhận hàng từ người bán tại CY hoặc CFS, việc tiếp tục vận chuyển hàng ra tàu do người chuyên chở đảm nhiệm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo các quy tắc “đường biển”, người bán phải giao hàng dọc mạn tàu (FAS) hoặc trên tàu (FOB, CFR, CIF) tại cảng bốc. Người bán có thể bị quy trách nhiệm là đã giao hàng chậm, cho dù đã giao hàng tại CY hoặc CFS đúng thời hạn,nếu hàng được giao cho tàu vào ngày sau thời hạn giao hàng quy định. Người bán không thể kiểm soát được thời gian container sẽ được đặt dọc mạn tàu hoặc bốc lên tàu. Nếu trên B/L thể hiện ngày giao hàng tại cảng bốc sau thời hạn quy định trong hợp đồng hoặc L/C thì người bán bị coi là giao hàng chậm, và khi B/L được xuất trình cho ngân hàng để thanh toán theo L/C sẽ bị từ chối.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu sử dụng những điều kiện FCA, CPT, CIP trong những trường hợp nêu trên, người bán hoàn toàn có thể chứng minh mình giao hàng đúng hạn khi xuất trình một B/L có ghi ngày nhận hàng để bốc (received for shipment) tại CY hoặc CFS trong thời hạn giao hàng quy định cho dù ngày giao hàng cho tàu là một ngày sau đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mặt khác, nếu sử dụng các điều kiện FAS hoặc FOB, CFR hay CIF, người bán vẫn phải chịu những rủi ro về hàng hóa sau khi hàng được giao cho người chuyên chở tại CY hay CFS cho đến khi hàng được đặt dọc mạn tàu hoặc trên tàu, mà trong quãng đường này người chuyên chở đã phải chịu trách nhiệm về hàng hóa. Thêm vào đó, nếu mất mát hay hư hỏng hàng hóa diễn ra sau khi hàng đã được giao tại CY hoặc CFS,thì sẽ khó xác định được rằng rủi ro đó xảy ra trước hay sau khi container được giao cho tàu. Hoặc nếu hàng hóa bị mất trong quá trình vận chuyển từ CY hay CFS ra tàu, người bán vẫn bị quy trách nhiệm là chưa giao hàng và phải giao hàng khác để thay thế hoặc phải bồi thường hay nộp phạt cho việc không giao hàng. Tương tự như vậy, nếu hàng hóa được vận chuyển theo phương thức Ro- Ro, thời điểm đặt hàng dọc mạn tàu hay trên tàu tại cảng bốc cũng không còn giá trị để phân chia rủi ro về hàng hóa giữa người bán và người mua nữa. Khi Đó điểm phân chia rủi ro là địa điểm tập kết hàng hóa ở cảng hay nội địa mà ở tại nơi đó, hàng được xếp trong container, xe mooc, sà lan hay pallet,….</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Bảo hiểm hàng hóa</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi điểm giao hàng không phải là dọc mạn tàu hay trên tàu, nếu sử dụng điều kiện FAS hay FOB và CFR chứ không phải là FCA và CPT, sẽ có những rắc rối nảy sinh liên quan đến bảo hiểm. Thông thường, người bán không cần bảo hiểm vì lợi ích của mình sau khi người bán đã đặt hàng hóa tại điểm giao hàng và người mua cũng không cần bảo hiểm cho hàng hóa trước khi đến điểm đó. Như vậy, nếu sử dụng FAS hay FOB và CFR, người bán vẫn phải chịu rủi ro ngay cả sau khi hàng hóa đã được giao cho người chuyên chở tại điểm nhận hàng của người chuyên chở. Nếu người bán có hợp đồng “bảo hiểm bao” thì mới có thể bảo vệ được mình trong những trường hợp như vậy. Còn nếu không, khi người mua mua bảo hiểm trong những trường hợp như vậy thì điều kiện về quá trình vận tải sẽ tác động tới là bảo hiểm sẽ kéo dài từ kho đến kho, do đó sẽ bao gồm giai đoạn trước khi đặt hàng dọc mạn tàu hoặc bốc hàng lên tàu. Trong trường hợp hàng bị tổn thất trong quá trình vận chuyển từ kho ra tàu, người bán cũng vẫn không được công ty bảo hiểm bồi thường vì hai lý do: thứ nhất, người bán không phải là người ký hợp đồng bảo hiểm,thứ hai, người mua không có lợi ích nào cần phải được bảo hiểm trước khi hàng hóa được giao dọc mạn tàu hoặc trên tàu tại cảng bốc hàng.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Phương thức vận tải</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Kể từ Incoterms 2010, ICC đã phân chia các quy tắc theo những phương thức vận tải thích hợp, theo đó FAS,  FOB, CFR, CIF, chỉ dùng cho phương thức vận tải đường biển, còn các quy tắc còn lại được sử dụng cho mọi phương thức vận tải.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi hàng hóa được vận chuyển bằng container trong đường biển, người chuyên chở thông thường sử dụng kết hợp cả phương thức vận tải đường bộ hoặc đường sắt để vận chuyển container từ điểm tập kết (CY hoặc CFS) ra đến cảng bốc và từ cảng dỡ đến điểm tập kết tại nơi đến. Phương thức vận tải trong những trường hợp như vậy là vận tải đa phương thức chứ không còn là vận tải đường biển đơn thuần nữa.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Vì vậy, khi hàng hóa được chuyên chở trong container đường biển hay các phương thức vận tải không là đường biển thì FAS, FOB, CFR, CIF không còn thích hợp mà phải thay thế bằng FCA, CPT, CIP.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Chứng từ vận tải</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi sử dụng những điều kiện dùng cho vận tải đường biển, những chứng từ cụ thể đòi hỏi người bán phải xuất trình như vận đơn đường biển có thể giao dịch hay giấy gửi hàng đường biển. Người bán cũng không thể lấy được một chứng từ là vận đơn đường biển hay giấy gửi hàng đường biển nếu phương thức vận tải không phải là đường biển.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ví dụ, nếu một người bán ở Việt Nam, cam kết bán hàng theo điều kiện CIF Lagos, hàng hóa sẽ được vận chuyển bằng máy bay từ Việt Nam đến Lagos, nhưng người bán sẽ không thể hoàn thành nghĩa vụ của mình theo quy tắc CIF là xuất trình vận đơn đã bốc hàng lên tàu cho người mua. Nếu người mua có ý định bán hàng trong quá trình vận chuyển, người mua có thể không thực hiện được vì nhận được AWB là chứng từ vận tải không thể giao dịch. Trong trường hợp này, người mua có thể cho rằng người bán đã vi phạm hợp đồng vì không cung cấp chứng từ đúng quy định. Đồng thời, khi giá thị trường của hàng hóa giảm mạnh sau khi ký kết hợp đồng bán, người mua có thể viện lý do này để hủy hợp đồng và tránh được những thua lỗ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Đối với hàng container vận chuyển bằng đường biển, để lấy được vận đơn của hãng tàu phải mất 5 đến 7 ngày từ lúc giao hàng cho người chuyên chở tại CY hoặc CFS. Đặc biệt khi sử dụng FAS hay FOB, người bán có thể không nhận được vận đơn từ hãng tàu vì họ chỉ nhận chỉ dẫn từ người mua là bên ký kết hợp đồng vận tải với họ.</span></p>
<table border="1">
<tbody>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b>Đường biển/ thủy nội địa</b></span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b>Container &amp; vận tải không phải đường biển/ thủy nội địa</b></span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FAS</span></td>
<td rowspan="2"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FCA</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FOB</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CFR</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CPT</span></td>
</tr>
<tr>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CIF</span></td>
<td><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CIP</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><em><b>Bảng 2.1: Các quy tắc tương xứng trong đường biển </b><b>thủy nội địa với container &amp; phương thức vận tải khác</b></em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Với FCA, CPT hay CIP, người bán chỉ phải giao container cho người chuyên chở tại điểm tập kết trong nội địa, và chỉ cần nhận vận đơn của người chuyên chở container là có thể yêu cầu người mua thanh toán, thay vì phải đợi vận đơn của hãng tàu khi sử dụng các quy tắc “đường biển”.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Có những người lập luận rằng, nếu FCA, CPT và CIP có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải và thay thế thích hợp cho FAS, FOB, CFR và CIF khi giao hàng container và khi sử dụng phương thức vận tải không phải là đường biển.Vậy thì tại sao không sử dụng FCA, CPT và CIP trong phương thức vận tải biển đối với hàng không đóng container?</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Về mặt lý thuyết, vẫn có thể sử dụng FCA, CPT và CIP trong phương thức vận tải biển đối với hàng không đóng container. Tuy nhiên, trong những trường hợp đó đã có những quy tắc FAS, FOB, CFR và CIF, là những quy tắc đặc thù cho vận tải đường biển bằng việc sử dụng những thuật ngữ đặc trưng như “cảng”, “tàu”, “cước phí đường biển”,… Rõ ràng là nếu có nhiều sự lựa chọn đều phù hợp, lựa chọn phù hợp nhất vẫn mang lại hiệu quả cao hơn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nguyên nhân của thực trạng sử dụng FAS, FOB, CFR và CIF cho hàng container đường biển và các phương thức vận tải không là đường biển nằm ở nhiều phía. Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chưa hiểu rõ về điểm giao hàng và chuyển rủi ro trong các quy tắc. Bên cạnh đó, nhân viên trong các ngành Hải quan, Ngân hàng, Bảo hiểm cũng chưa nắm rõ những điều kiện FCA, CPT và CIP cần phải được thay thế trong những trường hợp như vậy là thích hợp hơn. Do đó, để thay đổi được thực trạng này, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần nhận thức rõ những bất hợp lý nêu trên. Bên cạnh đó, các cơ quan chủ quản của các ngành Hải quan, Bảo hiểm, Ngân hàng cần phải có những văn bản hướng dẫn để vận dụng thích hợp.(Tham khảo tranh chấp tại Chương 4 mục I.6 và I.7)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>2.1.3. Tình hình thị trường</i></b></span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Thị trường hàng hóa</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi bán hàng sang những thị trường có sự cạnh tranh cao, sử dụng các điều kiện nhóm C hay nhóm D để chào hàng sẽ tạo ra sức cạnh tranh cao hơn so với nhóm E hay nhóm F.Ngược lại, khi mua hàng từ những thị trường có sự cạnh tranh cao, sử dụng các điều kiện nhóm E hay nhóm F để đặt mua hàng lại tạo ra sức cạnh tranh hơn so với nhóm C hay nhóm D.Nói cách khác, những đơn chào bán hàng sử dụng những điều kiện thể hiện nghĩa vụ của người bán cao hơn, những đơn đặt mua hàng sử dụng những điều kiện thể hiện nghĩa vụ của người mua cao hơn sẽ tạo ra sức cạnh tranh cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Có thể nói, Incoterms không chỉ là quy tắc giải thích điều kiện thương mại mà còn là công cụ cạnh tranh trên thị trường mua bán.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Thị trường vận tải, bảo hiểm</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Có thể coi việc lựa chọn Incoterms có hay không có quyền vận tải, bảo hiểm giống như việc “lướt sóng” trên thị trường vận tải, bảo hiểm. Tức là, nếu dự đoán giá sẽ giảm thì nên bán,còn dự đoán giá sẽ tăng thì nên mua.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi dự đoán giá cước phí trên thị trường chuyên chở hoặc phí bảo hiểm trên thị trường bảo hiểm có xu hướng giảm, doanh nghiệp nên “bán” những dịch vụ này cho bên kia, tức là sử dụng các điều kiện theo đó mình cung cấp dịch vụ thuê phương tiện vận tải hoặc mua bảo hiểm để thu lợi nhuận từ sự biến động cước phí hoặc phí bảo hiểm giữa thời điểm ký hợp đồng mua bán và thời điểm ký hợp đồng chuyên chở hoặc bảo hiểm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ngược lại, nếu dự đoán giá cước phí trên thị trường chuyên chở hoặc phí bảo hiểm trên thị trường bảo hiểm có xu hướng tăng, doanh nghiệp nên “mua” những dịch vụ này từ bên kia, tức là sử dụng các điều kiện theo đó bên kia cung cấp dịch vụ thuê phương tiện vận tải hoặc mua bảo hiểm để tránh thiệt hại về sự biến động cước phí hoặc phí bảo hiểm giữa thời điểm ký hợp đồng mua bán và thời điểm ký hợp đồng chuyên chở hoặc mua bảo hiểm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong một vụ kiện điển hình, người bán ở Sudan bán đậu phộng cho người mua ở Đức theo điều kiện CIF Hamburg.Ngay trước khi giao hàng thì xảy ra chiến tranh giữa Ai Cập Và Israel nên kênh đào Suez đã bị đóng. Nếu người bán giao hàng, người bán phải ký hợp đồng vận tải và bảo hiểm để vận chuyển hàng hóa vòng quanh Mũi Hảo vọng. Do chi phí vận chuyển và bảo hiểm tăng cao, người bán đã không thực hiện hợp đồng với lý do gặp phải sự kiện bất khả kháng.Người bán bị xử thua kiện trong vụ này. Nếu người bán nhận thấy sự leo thang chiến tranh giữa Ai Cập và Israel có thể làm cho kênh đào Suez bị đóng và dẫn tới chi phí vận chuyển và bảo hiểm,có lẽ người bán đã chọn giao hàng theo điều kiện FOB thay vì CIF để tránh rủi ro do tăng chi phí vận chuyển và bảo hiểm.(Tham khảo tranh chấp tại Chương 4 mục II.6)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong trường hợp giá cước phí hoặc phí bảo hiểm trên thị trường ổn định, doanh nghiệp vẫn nên “bán” những dịch vụ này cho bên kia vì những thuận lợi khi giành được quyền vận tải và bảo hiểm. Thậm chí còn có thể có thêm lợi nhuận nếu tận dụng được nguyên tắc “mua si bán lẻ”, tức là ký hợp đồng thường xuyên với số lượng lớn với một người chuyên chở và một người bảo hiểm nhất định để hưởng mức giá “si” ưu đãi.Việc sử dụng các điều kiện thương mại có quyền vận tải và bảo hiểm sẽ tạo rất nhiều lợi ích cho cả quốc gia và doanh nghiệp. Vấn đề này sẽ được trình bày chi tiết tại Chương 3 mục I.3.1.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>2.1.4. Rủi ro trong hành trình</i></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Những khu vực mà hàng hóa được vận chuyển qua có thể có tình hình chính trị, xã hội rất phức tạp như cướp biển, bạo động, trộm cắp,… Trong những trường hợp đó, các doanh nghiệp nên sử dụng những điều kiện theo đó mình tránh được rủi ro trong hành trình, chẳng hạn như bán hàng theo nhóm E, F, C hoặc mua hàng theo nhóm D.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu người bán muốn tránh rủi ro của hàng hóa trong quá trình vận chuyển khi bán hàng theo nhóm D, người bán có thể mua bảo hiểm cho những rủi ro về mất mát hoặc hư hại hàng hóa trong quá trình vận chuyển, song điều này không giải thoát cho người bán nghĩa vụ giao hàng cho người mua theo hợp đồng mua bán. Nếu hàng hóa bị mất, người bán phải cung cấp hàng thay thế từ bất cứ nơi nào có thể được. Nếu không thể làm điều này, người bán có thể giải thoát trách nhiệm dựa vào luật áp dụng hoặc theo các điều kiện về sự kiện bất khả kháng trong hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Một số hợp đồng, người bán sử dụng điều kiện “no arrival,no sale” (không đến, không bán) để tránh nghĩa vụ giao hàng thay thế trong trường hợp hàng hoá không đến được nơi đến.Tuy nhiên, tốt hơn là không nên sử dụng các cụm từ diễn đạt như vậy mà nên quy định rõ các hậu quả trong từng hợp đồng cụ thể hoặc sử dụng những mẫu hợp đồng với các điều khoản miễn trách cụ thể được áp dụng trong những tình huống đã quy định. ICC đã cung cấp các giải pháp trong một tài liệu “Điều Khoản về Bất khả kháng và Hoàn cảnh khó khăn 2003″ (ICC No. 650).</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Trách nhiệm của người chuyên chở với những tổn thất trong quá trình chuyên chở</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mặc dù bên chịu rủi ro trong hành trình có quyền khiếu nại người chuyên chở về những tổn thất hai của hàng hóa trong hành trình do lỗi của người chuyên chở gây ra. Tuy Nhiên, trách nhiệm của người chuyên chở về những mất mát,hay hư hại hàng hóa trong quá trình vận chuyển là rất hạn chế.Người chuyên chở không phải chịu trách nhiệm về “lỗi hải vận” (nautical fault), tức là lỗi trong điều khiển hoặc quản lý tàu. Ngoại lệ này đã bị bãi bỏ bởi Công ước về Vận chuyển Hàng hóa bằng Đường biển của Liên hiệp quốc năm 1978, còn được gọi là Quy tắc Hamburg. Một công ước sau đó là Quy Tắc Rotterdam, đã được ký kết vào tháng 9/ 2009. Tuy nhiên,các quy tắc này chỉ có hiệu lực ở một phạm vi hạn chế. Ngoài Chế độ trách nhiệm khá nhẹ nhàng nêu trên, người chuyên chở đường biển còn có quyền giới hạn trách nhiệm của họ trong những số tiền bồi thường cụ thể. Do đó, các chủ hàng và người nhận hàng sẽ không nhận được bồi thường đầy đủ cho những thiệt hại của họ do lỗi của người chuyên chở gây ra.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>2.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>2.2.1. Khả năng của doanh nghiệp</i></b></span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khả năng thuê phương tiện vận tải, bốc dỡ hàng và mua bảo hiểm</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu người bán có khả năng thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm, nên tận dụng khả năng này bằng việc lựa chọn CIF, CIP hoặc nhóm D để bán hàng.Khi người mua có khả năng thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm, có thể tận dụng khả năng này thông qua việc sử dụng nhóm E, F. Nếu người mua chỉ có khả năng mua bảo hiểm mà không có khả năng thuê phương tiện vận tải, nên sử dụng hoặc CFR, CPT để mua hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">EXW là quy tắc duy nhất quy định người mua có nghĩa vụ vừa bốc hàng vừa dỡ hàng, ngược lại DPU là quy tắc duy nhất quy định người bán có nghĩa vụ vừa bốc hàng vừa dỡ hàng. Vì Vậy, người mua cũng nên tránh sử dụng EXW nếu thấy không có khả năng thu xếp việc bốc hàng tại nơi giao hàng và người bán cũng nên tránh sử dụng DPU nếu thấy không có khả năng thu xếp việc dỡ hàng tại nơi đến.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khả năng thông quan xuất nhập khẩu, quá cảnh</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu người mua thấy mình không thể trực tiếp hoặc gián tiếp thông quan xuất khẩu cho hàng hóa tại nước người bán,người mua không nên sử dụng EXW. Trường hợp ngược lại,khi việc giao hàng được thực hiện tại nơi đến, nếu người bán thấy mình không thể trực tiếp hoặc gián tiếp thông quan nhập khẩu cho hàng hóa tại nước người mua, người bán không nên sử dụng DDP.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Đối với thủ tục thông quan quá cảnh, nếu không có khả năng thông quan quá cảnh, người bán nên sử dụng nhóm E, F,C, ngược lại người mua nên sử dụng nhóm D.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>2.2.2. Phương thức giao dịch</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Một số phương thức giao dịch đặc biệt có thể ảnh hưởng tới việc lựa chọn quy tắc Incoterms phù hợp. Các phương thức giao dịch được xem xét ở đây gồm:buôn bán đối ứng, tái xuất khẩu và gia công; đấu giá và đấu thầu.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Buôn bán đối ứng</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong buôn bán đối ứng, hình thức phổ biến được sử dụng là đổi hàng (Barter), theo đó hai bên trao đổi hàng hóa cho nhau có giá trị tương đương. Một trong những yêu cầu trong buôn bán đối ứng là phải có sự cân bằng về giá trị của hàng hóa trao đổi. Nếu một bên giao hàng của mình là loại hàng tồn kho khó bán thì bên kia cũng giao cùng loại hàng như vậy.Ngược lại, nếu hàng của một bên là loại quý hiếm khó mua thì loại hàng của bên kia cũng là loại tương ứng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu hai bên trao đổi cho nhau những hàng hóa thuộc loại tồn kho khó bán, bên sử dụng điều kiện thương mại với nghĩa vụ của người bán ít hơn (chẳng hạn như FOB) sẽ bán được nhiều hàng hơn so với bên sử dụng điều kiện thương mại và nghĩa vụ của người bán lớn hơn (chẳng hạn như CIF).Ngược lại, nếu hai bên trao đổi cho nhau những hàng hóa thuộc loại quý hiếm khó mua, bên sử dụng điều kiện thương mại với nghĩa vụ của người bán ít hơn (chẳng hạn như FOB)sẽ mua được ít hàng hơn so với bên sử dụng điều kiện thương mại với nghĩa vụ của người bán lớn hơn (chẳng hạn như CIF).Đương nhiên, với loại hàng tồn kho khó bán các bên muốn bán được số lượng càng nhiều càng tốt và chỉ muốn mua với số lượng càng ít càng tốt, trong khi đó, với loại hàng quý hiếm khó mua các bên muốn bán được số lượng càng nhiều càng tốt và muốn mua được số lượng càng nhiều càng tốt.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Tái xuất khẩu và gia công</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong phương thức tái xuất khẩu và gia công, bên tái xuất khẩu và bên giao gia công cũng như bên nhận gia công đều phải thực hiện hai giao dịch. Nếu họ giành được quyền vận tải và bảo hiểm trong cả hai giao dịch sẽ có thuận lợi về cước phí vận chuyển và phí bảo hiểm ưu đãi khi ký hợp đồng với cùng một hãng vận chuyển và cùng một công ty bảo hiểm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Đối với tái xuất khẩu, người tái xuất khẩu nếu giành được quyền vận tải và bảo hiểm có thể lựa chọn cách thức vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu mà không cần chuyên chở hàng về nước mình rồi mới chuyên chở đến nước nhập khẩu. Ví dụ như họ nhập khẩu hàng theo điều kiện FOB và xuất khẩu hàng theo điều kiện DAP. Cách làm này không chỉ giúp cho người tái xuất khẩu tiết kiệm đáng kể chi phí giao nhận, vận chuyển, bảo hiểm mà còn rút ngắn thời gian trong hành trình của hàng hóa, nhờ vậy cũng giảm được rủi ro trong hành trình.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Đấu giá và đấu thầu</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong đấu giá, sẽ có sự cạnh tranh giữa những người mua với nhau để mua hàng. Những người mua cạnh tranh với nhau không chỉ thể hiện qua mức giá mà còn thể hiện qua điều kiện thương mại. Những người mua nào đưa ra mức giá theo các điều kiện thương mại mà nghĩa vụ của họ cao hơn (ví dụ như EXW) sẽ có sức cạnh tranh cao hơn so với những người mua đưa ra mức giá theo các điều kiện thương mại với nghĩa vụ của người mua thấp hơn (ví dụ như DDP).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ngược lại, trong đấu thầu, nơi diễn ra sự cạnh tranh giữa những người cung cấp để bán hàng. Giá chào hàng theo các điều kiện thương mại mà nghĩa vụ của người bán cao hơn (ví dụ như DDP) sẽ có sức cạnh tranh cao hơn so với những giá chào theo các điều kiện thương mại với nghĩa vụ của người bán thấp hơn (ví dụ như EXW).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>2.2.3. Điều kiện trong hợp đồng mua bán</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các điều kiện được xem xét ở đây gồm: Điều kiện giao hàng; Điều kiện thanh toán; Điều kiện kiểm tra.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Điều kiện giao hàng</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các bên trong hợp đồng mua bán luôn cần xác định tìm việc giao hàng thực tế sẽ diễn ra tại đâu, từ đó tránh tình trạng lựa chọn một quy tắc mà người bán vẫn phải chịu rủi ro sau khi hàng hóa đã không còn trong tầm kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp của mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu các bên muốn địa điểm giao hàng tại cơ sở của người bán hoặc ngoài cơ sở của người bán, có thể lựa chọn EXW,FCA, CPT hoặc CIP. Trường hợp việc giao hàng được thực hiện tại cầu cảng hoặc trên sà lan ngay sát mạn tàu tại cảng bốc hàng, quy tắc thích hợp nhất vẫn là FAS (mặc dù FCA cũng phù hợp). Khi việc giao hàng được thực hiện trên tàu cảng bốc hàng có thể lựa chọn FOB, CFR hoặc CIF (tùy thuộc vào việc người bán có trả cước phí vận chuyển và bảo hiểm đường biển hay không).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trường hợp các bên thỏa thuận địa điểm giao hàng tại nơi đến (có thể là cảng đến, điểm tập kết hàng tại nơi đến, hoặc cơ sở của người mua), bắt buộc phải sử dụng nhóm D. Khi người bán giao hàng tại cảng đến, nếu điểm giao hàng trên tàu thì sử dụng DAP (hoặc DES Incoterms 2000), trên cầu cảng thì dùngDPU (hoặc DEQ Incoterms 2000).</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Điều kiện thanh toán</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu các bên đã thỏa thuận về việc thanh toán trước thì khi lựa chọn Incoterms cần lựa chọn phù hợp với đặc điểm và yêu cầu của việc thanh toán. Ví dụ như các bên chọn phương thức tín dụng chứng từ để thanh toán và bộ chứng từ đòi hỏi phải có vận đơn đường biển đã bốc hàng lên tàu và đơn bảo hiểm.Quy tắc CIF là phù hợp nhất với phương thức thanh toán và yêu cầu về chứng từ như vậy.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Có trường hợp, người mua nhận bản dự thảo hợp đồng từ người bán theo điều kiện CIF, người mua đã thương lượng với người bán thay đổi từ điều kiện CIF thành CNF Hochiminh City port. Tuy nhiên, quy định về chứng từ gửi hàng(Shipping Documents) vẫn giữ nguyên nội dung yêu cầu của Đơn bảo hiểm (Insurance Policy). Hậu quả là cả hai bên đều mua bảo hiểm cho hàng hóa.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Điều kiện kiểm tra</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Kết quả kiểm tra hàng hóa có thể được thỏa thuận làm cơ sở cho việc thanh toán tiền hàng của người mua. Nếu căn cứ vào kết quả kiểm tra được thực hiện tại nơi xuất phát để thanh toán tiền hàng, có nghĩa là rủi ro về hàng hóa trong quá trình chuyên chở sẽ do người mua chịu. Các quy tắc nhóm E, F và C phù hợp với địa điểm kiểm tra này. Ngược lại, nếu các bên thỏa thuận kết quả kiểm tra tại nơi đến sẽ là căn cứ để người mua thanh toán tiền hàng. Khi đó các quy tắc nhóm D sẽ phù hợp vì rủi ro về hàng hóa trong hành trình do người bán phải chịu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong những ngành mua bán nhất định, phương pháp kiểm tra số lượng hàng hóa có thể ảnh hưởng đến việc lựa chọn Incoterms phù hợp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Đối với những mặt hàng mà độ ẩm dễ thay đổi (như bông,len, sợi,..), phương pháp kiểm tra trọng lượng thường dựa theo độ ẩm để tính trọng lượng thương mại (trọng lượng hàng hóa được quy về độ ẩm tiêu chuẩn được quy định trong hợp đồng).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Với những mặt hàng như vậy, trọng lượng thực tế khi kiểm tra có thể chênh lệch nhiều so với trọng lượng đã được quy đổi. Trong khi người chuyên chở luôn tính cước phí vận chuyển theo trọng lượng thực tế, người mua lại thanh toán tiền hàng theo trọng lượng đã quy đổi. Hậu quả là, bên phải trả cước vận chuyển sẽ bị thiệt hại về cước phí nếu kết quả kiểm tra thực tế lớn hơn kết quả quy đổi, và ngược lại, sẽ có lợi về cước phí nếu kết quả kiểm tra thực tế nhỏ hơn kết quả quy đổi.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Do đó, khi hợp đồng mua bán qui định phương pháp kiểm tra trọng lượng hàng theo độ ẩm, nếu dự đoán kết quả kiểm tra thực tế thấp hơn kết quả quy đổi, nên lựa chọn quy tắc giành quyền vận tải (ví dụ bán CFR), và ngược lại, nếu dự đoán kết quả kiểm tra thực tế cao hơn kết quả quy đổi, nên lựa chọn quy tắc không giành quyền vận tải (ví dụ bán FOB).</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="3_Su_dung_hieu_qua_cac_quy_tac" class="ez-toc-section"></span><span id="3_Su_dung_hieu_qua_cac_quy_tac" class="ez-toc-section"></span>3. Sử dụng hiệu quả các quy tắc</span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>3.1. Sử dụng cho cả các hợp đồng nội địa</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo như mục I.1.2 của chương này, Incoterms là các quy tắc không chỉ sử dụng cho các hợp đồng quốc tế mà cả các hợp đồng nội địa. ICC đã làm nổi bật điều này khi ngay trên trang bìa của Incoterms 2010 và 2020 có ghi chú <i>“ICC Rules For the Use of the International and Domestic Trade Terms”(Các Quy tắc của Phòng Thương mại Quốc tế cho việc Sử Dụng các Điều kiện Thương mại Quốc tế và Nội địa).</i></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong thực tế các doanh nghiệp vẫn hầu như chỉ sử dụng Incoterms cho các hợp đồng quốc tế (hợp đồng xuất khẩu và nhập khẩu, gia công quốc tế,..) chứ không sử dụng trong các hợp đồng nội địa. Vì vậy, trong hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước, các bên vẫn phải liệt kê ra một danh sách những nghĩa vụ của người bán và người mua đã được quy định trong Incoterms.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nội dung nghĩa vụ của người bán và người mua được quy định trong một quy tắc Incoterms thường khoảng 10 trang.Nếu sử dụng Incoterms, các bên ít ra là sẽ tiết kiệm thời gian để đàm phán, soạn thảo và kiểm tra những nghĩa vụ đó trong hợp đồng. Chưa kể đến việc quy định những nghĩa vụ đó trong hợp đồng chưa chắc đã đầy đủ và chặt chẽ như trong Incoterms.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Rõ ràng, đây là sự lãng phí về thời gian và công sức rất lớn cho các bên và còn dễ gây tranh chấp vì không sử dụng Incoterms cho các hợp đồng nội địa. Trong các hợp đồng mua bán nội địa, các bên hoàn toàn có thể lựa chọn điều kiện như FOB cảng Chùa Vẽ, Hải Phòng hay CIP ga Hòa Hưng,Thành phố Hồ Chí Minh và dẫn chiếu đến Incoterms để phân chia một cách rõ ràng trách nhiệm, chi phí và rủi ro về hàng hóa giữa người bán và người mua liên quan đến việc giao và nhận hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>3.2. Giành quyền vận tải và bảo hiểm</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Thực trạng phổ biến ở các doanh nghiệp Việt Nam là xuất khẩu theo điều kiện FOB và nhập khẩu theo điều kiện CIF. Ở chiều ngược lại trong giao dịch, khách hàng của các doanh nghiệp lại nhập khẩu theo điều kiện FOB và xuất khẩu theo điều kiện CIF. Như vậy, các doanh nghiệp Việt Nam thường mất quyền vận tải và bảo hiểm vào tay khách hàng. Khi giành được quyền vận tải và bảo hiểm, các doanh nghiệp sẽ có những lợi ích đáng kể so với bên kia.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>3.2.1. Những lợi ích đối với quốc gia</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi giành được quyền vận tải và bảo hiểm, sẽ được quyền lựa chọn hãng vận tải và công ty bảo hiểm trong nước. Nhờ đó mà tạo điều kiện cho các hãng vận tải, bảo hiểm trong nước phát triển. Việc giúp cho ngành vận tải và bảo hiểm trong nước phát triển giúp cho các doanh nghiệp chủ động hơn trong xuất nhập khẩu hàng hóa, giảm bớt được sức ép về giá cả, điều kiện vận tải, thanh toán của đối tác nước ngoài.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vận tải, bảo hiểm trong nước tăng nguồn thu, một cách gián tiếp, tạo được nguồn thu cho ngân sách quốc gia thông qua việc thu thuế.Theo ước tính, nếu các doanh nghiệp giành được quyền vận tải và bảo hiểm cho hàng hóa xuất nhập khẩu, ngân sách quốc gia có thể thu thêm được hàng chục triệu cho tới hàng tỷ USD từ thuế doanh thu hoặc thuế VAT từ các doanh nghiệp vận tải và bảo hiểm trong nước (gồm cả các doanh nghiệp có vốn FDI).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bên cạnh việc phát triển được ngành vận tải và bảo hiểm trong nước, một lợi ích mang ý nghĩa xã hội rất cao là giải quyết được công ăn việc làm cho một lực lượng lao động rất lớn (kể cả lao động trí thức và lao động phổ thông) trong các ngành xuất nhập khẩu, vận tải, logistics, bảo hiểm trong nước.Việc góp phần giải quyết công ăn việc làm cho xã hội là vô cùng quan trọng đối với bất cứ quốc gia nào. Giải quyết được tình trạng thất nghiệp, không chỉ giúp nâng cao đời sống người lao động mà còn góp phần giảm được hàng loạt những tệ nạn xã hội khác.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Việc thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm trong nước sẽ giúp cho quốc gia thu về và giữ lại một lượng ngoại tệ khá lớn. Cán cân thương mại của một quốc gia là giá trị của xuất khẩu ròng tức là kim ngạch xuất khẩu trừ đi kim ngạch nhập khẩu. Nếu giành được quyền thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm, sẽ làm tăng kim ngạch xuất khẩu và giảm kim ngạch nhập khẩu, nhờ đó cải thiện được cán cân thương mại quốc tế của quốc gia.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>3.2.2. Những lợi ích đối với doanh nghiệp</i></b></span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Tận dụng được các cơ hội mua bán</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu cả người bán và người mua đều không có khả năng thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm cho hàng hóa sẽ không thể hoàn tất được giao dịch mua bán. Doanh nghiệp có khả năng thu xếp những công việc này, sẽ tận dụng được những cơ hội mua bán với cả những khách hàng mà họ không có khả năng thực hiện vì một lý do nào đó (như không am hiểu, thiếu vốn,.)</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Tăng sức cạnh tranh và thế mạnh trong đàm phán</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán theo nhóm C hoặc D sẽ cạnh tranh hơn vì giúp cho người mua có thể tính toán được hiệu quả kinh tế ngay khi nhận được đơn chào bán hàng với điều kiện nhóm C hay D. Vì theo những điều kiện đó, giá bán đã bao gồm cước phí vận tải hoặc cả phí bảo hiểm đến nơi đến. Nếu người bán chào bán hàng theo một điều kiện nhóm E hoặc F, người mua phải tìm hiểu giá cước vận chuyển, tỷ lệ phí bảo hiểm (những người mua không có kinh nghiệm thường không nắm rõ những thông tin này) để biết được chi phí mà mình bỏ ra để nhập khẩu lô hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bên cạnh đó, khi nhận được đơn chào hàng theo điều kiện nhóm C hay D, người mua có thể yên tâm rằng người bán có khả năng thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm.Do đó, họ có thể lựa chọn nhập khẩu hàng hoặc theo bất cứ điều kiện nào. Khi nhận được đơn chào hàng theo điều kiện nhóm E hay F, người mua khó có sự lựa chọn này vì không rõ là người bán có khả năng thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm hay không.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tương tự như vậy, người bán khi nhận được đơn hỏi mua hàng theo điều kiện nhóm E hay F, người bán cũng dễ tính toán được hiệu quả kinh tế, cũng có thể lựa chọn được việc xuất khẩu theo bất cứ điều kiện thuộc nhóm nào.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mặt khác, nếu thông thạo về nghiệp vụ vận tải, bảo hiểm các doanh nghiệp có thể có được mức cước phí và phí bảo hiểm thấp. Nếu không muốn kiếm thêm lợi nhuận từ hợp đồng vận tải cũng như bảo hiểm, các doanh nghiệp có thể bán hàng với giá rẻ hơn hoặc có thể mua hàng với giá cao hơn, do đó có thể tăng sức cạnh tranh với các đối thủ khác.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi người bán là một nhà cung cấp lớn hoặc người mua là một đại lý bán buôn hay cửa hàng lớn, họ có thể có những thuận lợi hơn trong việc thu xếp vận chuyển và bảo hiểm để đảm bảo việc giao hàng đúng thời gian với mức giá cạnh tranh nhất. Đặc biệt, nếu họ thu xếp việc vận chuyển trong toàn bộ hành trình sẽ có được chi phí vận chuyển và bảo hiểm thấp và có thể ký hợp đồng mua bán với mức giá cạnh tranh hơn so với đối thủ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi một doanh nghiệp chào bán hoặc hỏi mua với những điều kiện mà theo đó giành được quyền thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm, doanh nghiệp đã khẳng định được khả năng thu xếp vận chuyển và bảo hiểm của mình, đó chính là một thế mạnh của doanh nghiệp trong đàm phán. Nếu như doanh nghiệp phải nhượng bộ để nhường cho đối tác quyền thuê phương tiện vận tải, hoặc mua bảo hiểm, hoặc cả hai,doanh nghiệp có thể đặt điều kiện để đòi hỏi đối tác phải nhượng bộ lại ở những điều kiện khác trong hợp đồng theo nguyên tắc “có đi có lại”.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Cho dù là người bán hay người mua, việc sử dụng chiến lược các quy tắc Incoterms có thể đóng vai trò là nguồn lợi thế cạnh tranh và thu lợi nhuận. Có thể nói, Incoterms không chỉ liên quan đến điều kiện thương mại mà còn là chiến lược phục vụ khách hàng và là công cụ cạnh tranh hữu hiệu của doanh nghiệp.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Lựa chọn được người chuyên chở và bảo hiểm có uy tín</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong buôn bán, không hiếm những trường hợp hàng hóa được chuyên chở trên những con tàu “ma”, chủ tàu có lai lịch, địa chỉ không rõ ràng, bởi vậy tổn thất hàng hóa hoặc tàu bị”mất tích” một cách khó hiểu xảy ra liên tục và thường xuyên,khiến cho các bên phải ngậm đắng nuốt cay khi đã giao hàng cho những công ty vận tải đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Cũng không ít trường hợp, người bán theo nhóm C (người bán thuê phương tiện vận tải và người mua chịu rủi ro trong quá trình vận chuyển), vì muốn nâng cao lợi nhuận nên thuê phương tiện vận tải cũ, khả năng tài chính của hãng vận chuyển kém, vì vậy không ít trường hợp những phương tiện vận tải đó đã bị hư hỏng nặng, bị bắt giữ vì nợ nần trong hành trình, không bao giờ đến nơi đến vì bị bán trừ nợ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mặt khác, nếu người chuyên chở là những hãng vận tải không cần giữ uy tín, họ sẵn sàng ký lùi chứng từ vận tải hay thậm chí phát hành chứng từ vận tải khống cho người bán.Hiện tượng ký lùi chứng từ vận tải hiện nay rất phổ biến trong chuyên chở hàng hóa. Mặc dù người chuyên chở có thể gặp những rắc rối khi ký lùi chứng từ vận tải cho người bán,nhưng trong thực tế họ vẫn chấp nhận vì trong hầu hết các trường hợp, lý do ký lùi chứng từ vận tải là nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường chứ không phải vì mục đích lừa đảo. Bởi vì đây là thị trường của người đi thuê phương tiện vận tải (chủ hàng- người bán), do đó nếu từ chối cung cấp chứng từ theo yêu cầu của chủ hàng thì người chuyên chở sẽ rất khó khăn trong việc tìm khách hàng thuê phương tiện vận tải.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán CIF hoặc CIP luôn muốn phí bảo hiểm rẻ, nên tìm mua bảo hiểm tại những công ty bảo hiểm khả năng tài chính thấp, không có uy tín, thậm chí lừa đảo. Khi hàng bị tổn thất, người mua là người được bảo hiểm tốn rất nhiều công sức và chi phí cũng không đòi được bồi thường.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Vì vậy, nếu giành được quyền thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm, có điều kiện chọn lựa những hãng vận tải và công ty bảo hiểm có uy tín, khả năng tài chính vững mạnh để tránh được những rủi ro bất lợi nêu trên.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Có cơ hội kinh doanh vận tải và bảo hiểm</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu thường xuyên mua bán với một số lượng lớn hàng hóa, khi thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm, có thể đàm phán để có được giá cước và phí bảo hiểm ưu đãi từ các hãng vận chuyển và công ty bảo hiểm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo lý thuyết, có thể đạt hiệu quả kinh tế vận tải tối ưu khi thu xếp và trả tiền cho toàn bộ quá trình vận chuyển. Điều này đặc biệt đúng trong thực tế, khi một người điều hành chuyên chở có sẵn các phương tiện vận chuyển khác nhau để chuyên chở hàng hóa trong toàn bộ quá trình vận chuyển từ cơ sở của người bán đến cơ sở của người mua theo một hợp đồng vận tải duy nhất bằng vận tải đa phương thức. Có thể đạt được điều này nếu người mua sử dụng EXW, FCA giao tại cơ sở của người bán hoặc người bán sử dụng nhóm D giao hàng tại cơ sở của người mua. Hiệu quả này sẽ giảm đi nếu sử dụng nhóm F (trừ FCA giao tại cơ sở của người bán) và các điều kiện nhóm C.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Đặc biệt, nếu có kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực vận tải, sẽ có lợi khi ký kết hợp đồng vận tải. Chẳng hạn nếu dự đoán được giá cước trên thị trường đang có xu hướng xuống, bên giành quyền vận tải sẽ được hưởng mức chênh lệch cước phí giữa thời điểm ký hợp đồng bán hàng và thời điểm ký hợp đồng thuê tàu. Hoặc khi ký hợp đồng vận tải với số lượng lớn và thường xuyên, sẽ có thể được hưởng mức cước phí thấp hơn nếu ký hợp đồng vận tải với một người chuyên chở nhất định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Đặc biệt trong các phương thức mua bán đối ứng, tái xuất khẩu hay gia công, bao gồm cả giao dịch xuất khẩu và nhập khẩu. Nếu trong cả hai giao dịch đều giành được quyền thuê phương tiện vận tải thì có thể giảm được các chi phí này xuống đáng kể. Trong các giao dịch đổi hàng (Barter), việc sử dụng Incoterms phù hợp có thể mang lại lợi ích đáng kể đối với hàng quý hiếm hoặc khó bán. (Xem mục I.2.6. cùng chương này)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Cũng giống như thị trường vận tải, thị trường bảo hiểm cũng có thể có sự biến động về tỷ lệ phí bảo hiểm. Nếu dự đoán được tỷ lệ phí bảo hiểm giảm xuống trong thời gian thực hiện hợp đồng thì sẽ có thêm được lợi nhuận từ khoản chênh lệch về phí bảo hiểm này. Khi giành được quyền mua bảo hiểm thường xuyên, có thể ký hợp đồng bảo hiểm bao để được hưởng tỷ lệ phí bảo hiểm thấp hơn, nhờ đó mà tăng được lợi nhuận trong kinh doanh.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Nâng cao kiến thức, kinh nghiệm về vận tải, bảo hiểm</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Đề nâng cao kiến thức và tích lũy kinh nghiệm trên thị trường vận tải và bảo hiểm, các doanh nghiệp phải tham gia và cọ xát trong những lĩnh vực này. Khi các doanh nghiệp giành được quyền vận tải và bảo hiểm, họ có thể nâng cao được trìnhđộ, kinh nghiệm của đội ngũ nhân viên về cả xuất nhập khẩu,lẫn vận tải và bảo hiểm. Các nhân viên có trình độ và kinh nghiệm có thể lựa chọn được những hãng vận chuyển và bảo hiểm có uy tín, có thể đàm phán hợp đồng với giá cước hoặc phí bảo hiểm hợp lý theo những điều kiện có lợi. Trong trường hợp có những khiếu nại hay tranh chấp với người chuyên chở hoặc bảo hiểm, các nhân viên này có thể giải quyết công việc nhanh chóng, linh hoạt và đảm bảo được quyền lợi của doanh nghiệp mình trong mỗi tình huống kinh doanh.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Chủ động về thời gian và địa điểm giao hàng</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong số các quy tắc mà người bán không giành được quyền vận tải (nhóm E và F), chỉ riêng quy tắc EXW, nếu các bên không có thỏa thuận gì khác thì người bán có quyền chọn thời gian và địa điểm giao hàng cụ thể trong thời hạn và tại nơi giao hàng quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán theo một điều kiện nhóm F phải giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định, điều này có nghĩa là khi phương tiện vận tải của người chuyên chở đến (trong thời hạn và nơi giao hàng mà hợp đồng quy định) thì người bán phải giao hàng.Theo các điều kiện nhóm F, vì người mua giành được quyền vận tải nên người mua có quyền chọn thời gian và địa điểm giao hàng cụ thể trong thời hạn và tại nơi giao hàng quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu hợp đồng quy định thời hạn giao hàng là một khoảng thời gian khá dài (ví dụ như trong một tháng/ quý nhất định) là nơi giao hàng là một khu vực khá rộng (như một vùng hoặc một số cảng bốc hàng), người mua luôn chọn thời gian và địa điểm nào có lợi nhất cho mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu thời gian giao hàng do người mua lựa chọn không phù hợp với việc chuẩn bị hàng để giao của người bán, người bán có thể giao hàng chậm nếu không kịp chuẩn bị hàng hóa để giao vào thời gian đó, hoặc ngược lại, người bán có thể đã chuẩn bị hàng hóa sẵn sàng để giao nhưng phải lưu kho để chờ đến lúc giao hàng. Trong thực tế, khi người bán chưa chuẩn bị xong hàng hóa để giao nhưng người mua đã chỉ định phương tiện vận tải đến để nhận hàng, khi đó người bán phải chịu tiền phạt giao hàng chậm và những chi phí phát sinh do phương tiện vận tải phải chờ nhận hàng; hoặc ngược lại, khi người bán đã sẵn sàng giao hàng nhưng người mua chưa chỉ định phương tiện vận tải, khi đó người bán phải chịu phí và rủi ro về hàng hóa trong thời gian hàng lưu kho bãi, bị đọng vốn trong thời gian chờ phương tiện vận tải đến để nhận hàng. Đặc biệt đối với những mặt hàng tươi sống như thủy sản, rau quả,.. chỉ cần chậm một vài ngày là chất lượng hàng giảm rõ rệt. Hay Đối với những lô hàng có giá trị lớn, việc thu tiền hàng sẽ bị chậm lại và lãi suất ngân hàng tăng lên.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nhiều doanh nghiệp thiếu vốn kinh doanh, bán hàng theo các điều kiện nhóm F, khi nhận được thông báo của người mua về thời gian phương tiện vận tải đến nhận hàng thì mới tiến hành vay vốn ngân hàng để thu mua hàng hóa. Đối với một số mặt hàng khan hiếm trên thị trường thì việc thu mua hàng không phải là đơn giản và nhanh chóng, vì thế rất nhiều trường hợp người bán bị phạt, bồi thường thiệt hại vì giao hàng thiếu, giao hàng chậm và chịu phí lưu tàu tại cảng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tương tự với thời gian giao hàng, nếu địa điểm giao hàng do người mua chọn lại khá xa với nơi tập kết hàng hóa của người bán, người bán phải chịu thêm rủi ro và chi phí vận chuyển nội địa để đưa hàng đến địa điểm giao hàng. Đặc biệt đối với những hợp đồng qui định nơi giao hàng rất chungchung kèm theo điều kiện thương mại như FCA Ho Chi Minh City, FOB Vietnam port, bất lợi cho người bán càng lớn hơn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi giành được quyền thuê phương tiện vận tải theo nhóm C hoặc D, người bán có thể căn cứ vào tình hình chuẩn bị hàng hóa của mình để chỉ định phương tiện vận tải đến vào thời điểm phù hợp, vì vậy tránh được chi phí lưu kho bãi,rủi ro của hàng hóa và tránh bị đọng vốn trong thời gian chờ phương tiện vận tải.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hợp đồng theo nhóm C hay D thường không quy định nơi xuất phát hay cảng bốc hàng, do đó người bán có quyền chọn nơi xuất phát hay cảng bốc hàng thuận lợi nhất, gần nhất với nơi tập kết hàng hóa của mình để giảm rủi ro (với nhóm C) và chi phí vận chuyển hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Đối với những hợp đồng mua bán dài hạn, người bán sẽ giao hàng theo một định kỳ nhất định (như hàng tháng, hàng quý) vào thời điểm người bán chọn. Hợp đồng thường sẽ không quy định một mức giá cố định cho tất cả các chuyến hàng vì giá hàng có thể thay đổi thường xuyên và với mức đáng kể. Phương pháp xác định mức giá thanh toán thường được thỏa thuận trong hợp đồng là căn cứ vào giá quốc tế trên thị trường thế giới lúc giao hàng. Khi đó, do bên giành được quyền thuê phương tiện vận tải có quyền quyết định thời điểm giao hàng nên có thể có lợi về mức giá thanh toán cho chuyến hàng đó. Nếu người bán có quyền quyết định thời điểm giao hàng, người bán sẽ chọn ngày giao hàng vào lúc giá thị trường ở mức cao, còn nếu quyền này thuộc về người mua, người mua sẽ lại chọn ngày giao hàng vào lúc giá thị trường ở mức thấp trong khoảng thời hạn giao hàng mà hợp đồng qui định.Thậm chí, nếu người bán giành được quyền ký hợp đồng vận tải, đôi khi còn xảy ra sự gian lận của người bán khi người bán giao hàng vào ngày mà giá quốc tế ở mức thấp, nhưng yêu cầu người chuyên chở ghi lùi ngày giao hàng trên chứng từ vận tải vào ngày mà giá thị trường ở mức cao để được thanh toán tiền hàng với mức giá cao.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Người bán chủ động di chuyển rủi ro và các chi phí phát sinh liên quan đến hàng hóa cho người mua</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi bán hàng theo các điều kiện nhóm F, người bán chỉ có thể giao hàng và chuyển rủi ro cho người mua khi người mua đã chỉ định phương tiện vận tải. Nếu người mua không chỉ định kịp thời, người bán phải cá biệt hóa hàng hóa một cách thích hợp. Tuy nhiên, ngay cả khi hàng hóa đã được cá biệt hóa, để bắt người mua phải chịu những rủi ro và chi phí phát sinh liên quan đến hàng hóa là việc rất khó khăn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong khi đó nếu bán hàng theo các điều kiện nhóm C Hoặc D, người bán hoàn toàn chủ động giao hàng và chuyển rủi ro cho người mua khi giao hàng cho người chuyên chở do người bán chỉ định (nhóm C) hoặc khi người chuyên chở do người bán thuê chở hàng tới nơi đến (nhóm D).</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Giành được quyền chọn dung sai về số lượng hàng hóa</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi mua bán hàng hóa với số lượng lớn, hợp đồng thường quy định một khoảng dung sai về số lượng. Theo tập quán thương mại, bên thuê phương tiện vận tải thường giành được quyền chọn dung sai để phù hợp với tải trọng của phương tiện vận tải đã thuê. Nếu vào lúc giao hàng, giá thị trường cao hơn so với giá hợp đồng, người bán muốn chọn dung sai trừ (-),còn người mua muốn chọn dung sai cộng (+), ngược lại, nếu giá thị trường lúc giao hàng thấp hơn so với giá hợp đồng,người bán lại muốn chọn dung sai cộng (+) còn người mua lại muốn chọn dung sai trừ (-). Rõ ràng là bên nào giành được quyền chọn dung sai bên đó sẽ có lợi hơn bên kia khi giá thị trường lúc giao hàng có biến động tăng hoặc giảm so với giá quy định trong hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Cũng trong trường hợp mua bán theo nhóm F, người mua được chọn dung sai, nếu số lượng hàng hóa mà người bán giao ít hơn số lượng mà người mua đã chọn, điều này khiến cho người bán phải bồi thường cho người mua khoản cước khống chịu tiền phạt cho người mua do không đủ hàng để giao.Ngược lại, nếu số lượng hàng hóa người bán chuẩn bị lớn hơn số lượng mà người mua chọn, người bán không giao hết được số lượng đó, phải chịu phí lưu kho, bị đọng vốn, phải tìm cách bán cho người mua khác ở thị trường nước ngoài hoặc thị trường trong nước.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Người bán thuận lợi khi lập bộ chứng từ thanh toán theo L/C</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo nhóm F, người bán chỉ có nghĩa vụ cung cấp cho người mua bằng chứng thông thường về việc giao hàng. Thực tế cho thấy, người bán với tư cách là người gửi hàng trong hợp đồng vận tải- thường nhận được vận đơn từ người chuyên chở như là bằng chứng về việc giao hàng. Tuy nhiên, nếu dưới góc độ pháp lý chặt chẽ thì người mua mới chính là người phải nhận được vận đơn để khẳng định hợp đồng ký với người chuyên chở và vì vậy có thể nhận hàng ở địa điểm đến khi trao đổi chứng từ này. Điều A6 của các quy tắc nhóm F(Incoterms 2020) giải thích chính xác hơn, bằng cách nêu rằng, người bán có nghĩa vụ giúp đỡ người mua với rủi ro và chi phí do người mua chịu, để có được chứng từ vận tải, nếu bằng chứng thông thường về việc giao hàng không phải là một chứng từ vận tải.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo nhóm F, hợp đồng vận tải do người mua ký kết, nên có thể người bán không lấy được chứng từ vận tải từ người chuyên chở do người mua chưa hoàn thành nghĩa vụ của mình theo hợp đồng vận tải hoặc thậm chí do người mua chỉ thị cho người chuyên chở. Điều này có thể gây khó khăn cho người bán khi trong L/C đòi hỏi bộ chứng từ thanh toán phải có chứng từ vận tải đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu người bán ký hợp đồng vận tải, người bán hoàn toàn chủ động trong việc lấy chứng từ vận tải mà không phụ thuộc vào người mua, do đó người bán có thể dễ dàng lập được bộ chứng từ thanh toán theo L/C. Với hãng tàu trong nước,người bán còn có lấy được B/L nhanh chóng hơn. Vì nếu tàu chở hàng là của hãng tàu nước ngoài, đại lý hãng tàu đều phải gửi fax qua hãng tàu ở nước ngoài để xin chấp thuận(thời gian này phải mất 1 đến 2 ngày) rồi sau đó mới giao B/L. Nhờ việc lấy được B/L nhanh hơn, người bán lập được bộ chứng từ thanh toán nhanh hơn, nếu phát hiện có sai sót nào trong bộ chứng từ, vẫn có thể kịp sửa chữa trước khi hết thời hạn xuất trình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi bán theo nhóm F, L/C có thể quy định về vận tải như:”không được gửi hàng từng phần”; “không được chuyển tải”… Nhưng việc gửi hàng và chuyên chở hàng còn tùy thuộc vào việc ký hợp đồng vận tải của người mua. Trong những trường hợp như vậy, người bán có thể gặp phải khó khăn khi người mua chỉ định nhiều phương tiện vận tải chuyên chở toàn bộ số lượng hàng hóa, hoặc hàng hóa sẽ được chuyển tải dọc đường. Nếu người bán không phát hiện ra điều này và vẫn giao hàng, người bán sẽ không thể lập được bộ chứng từ phù hợp với L/C. Còn nếu người bán kịp thời phát hiện ra, phải yêu cầu người mua tu chỉnh lại L/C, dẫn đến thời gian giao hàng chậm lại hoặc thậm chí có trường hợp người mua không tu chỉnh L/C khiến cho người bán gặp rất nhiều khó khăn trong giao hàng và yêu cầu thanh toán. Trong khi đó,nếu là người ký hợp đồng vận tải, người bán đã dự tính được những điều kiện vận tải nên có thể tránh được những rủi ro do không đáp ứng được yêu cầu của L/C.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Người mua tránh được rủi ro khi nhận hàng từ người chuyên chở</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Về nguyên tắc, người chuyên chở luôn có quyền giữ lại hàng, không giao hàng cho người nhận hàng tại nơi đến nếu họ chưa nhận được tiền cước đầy đủ. Có những trường hợp theo điều kiện CIF (hoặc CFR), khi người mua xuất trình B/L,đại lý của hãng tàu ở cảng đến vẫn không chịu cấp lệnh giao hàng (D/O) với lý do người bán vẫn chưa trả hoặc trả chưa đủ cước phí vận tải cho dù B/L có ghi rõ “Freight prepaid” (cước phí đã trả). Do sợ hàng để lưu kho sẽ phải chịu phí lưu kho và làm ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh, sản xuất của mình,người mua thường phải trả cước phí cho hãng tàu để lấy được hàng. Về lý thuyết, người mua có quyền đòi lại cước phí từ người bán, nhưng trong thực tế, rõ ràng nó gây rắc rối không hề nhỏ cho người mua.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tránh được những bất lợi phát sinh từ việc ký hợp đồng vận tải và bảo hiểm của khách hàng</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán theo nhóm C luôn tìm cách giảm cước phí, vì vậy có thể thuê những phương tiện vận tải cũ kỹ, thiết bị lạc hậu, khiến cho rủi ro của hàng hóa tăng lên. Mà rủi ro của hàng hóa trong quá trình chuyên chở theo những điều kiện này lại do người mua phải chịu. Nếu người mua là người mua bảo hiểm cho hàng hóa (CFR hay CPT), thì phí bảo hiểm cũng tăng lên.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi mua theo nhóm F, phương tiện vận tải do người mua thuê đến có thể không thích hợp với địa điểm giao hàng(chẳng hạn như tàu có trọng tải lớn nên không cập được vào cầu cảng), do đó người bán phải chịu thêm những chi phí và rủi ro để giao hàng cho phương tiện vận tải đó. Ngược lại,người bán nhóm C có thể thuê phương tiện vận tải không phù hợp để đến địa điểm đến của hàng hóa, và người mua phải chịu thêm chi phí và rủi ro để vận chuyển nội địa.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Bên cạnh đó, người chuyên chở luôn muốn tạo thuận lợi cho bên đã ký hợp đồng vận tải với mình nên thường sẽ chỉ thực hiện theo chỉ thị của bên đó bất chấp những thiệt hại cho đối tác của bên đó. Ví dụ người chuyên chở sẽ thực hiện theo chỉ thị của người mua nhóm F- là người thuê chuyên chở chứ không quan tâm đến lợi ích của người bán nhóm F- là người không thuê chuyên chở.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Vì vậy, nếu giành được quyền thuê phương tiện vận tải,doanh nghiệp chủ động ký hợp đồng vận tải và sẽ tránh được toàn bộ những rủi ro nêu trên do hợp đồng vận tải mà bên kia ký kết gây ra.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Về bảo hiểm, người bán CIF hoặc CIP có thể mua bảo hiểm theo mức bảo hiểm như quy định nhưng thỏa thuận với công ty bảo hiểm loại trừ hàng loạt rủi ro hoặc phạm vi không gian và thời gian bảo hiểm thu hẹp hơn (ví dụ từ cảng tới cảng thay vì từ kho tới kho). Điều này bất lợi cho người mua khi đòi công ty bảo hiểm bồi thường.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Giảm được mức bồi thường thiệt hại khi hủy hợp đồng</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi một bên không thể thực hiện hợp đồng sẽ phải bồi thường cho bên kia những thiệt hại mà phía bên kia phải gánh chịu. Một trong những thiệt hại đó là cước phí và phí bảo hiểm mà phía bên kia đã bỏ ra. Khi giành được quyền thuê phương tiện vận tải và bảo hiểm, có thể tránh được việc phải bồi thường cho bên kia về khoản thiệt hại mà họ đã bỏ ra để thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm, nhờ đó mà giảm được số tiền bồi thường thiệt hại cho bên kia khi doanh nghiệp buộc phải hủy hợp đồng.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Người bán CIP và CIF đòi được bảo hiểm bồi thường tổn thất trong quá trình vận chuyển nội địa đến địa điểm giao hàng.</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán nhóm F hoặc CPT, CFR bị bất lợi nếu rủi ro xảy ra đối với hàng hóa trong quá trình vận chuyển nội địa đến nơi giao hàng. Nếu người bán đã không mua bảo hiểm trong quá trình vận chuyển nội địa đến nơi giao hàng, cho dù người mua đã mua bảo hiểm cho hàng hóa bao gồm cả quá trình vận chuyển nội địa này, người bán phải gánh chịu những rủi ro này mà không được bảo hiểm bồi thường. Ví dụ, nếu người mua có một hợp đồng bảo hiểm bao gồm những mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa trước khi hàng đến địa điểm giao hàng (ví dụ bảo hiểm từ kho đến kho), người bảo hiểm luôn có thể từ chối bồi thường với lý do là người mua không có lợi ích đối với hàng hóa- là đối tượng bảo hiểm trước khi giao hàng.Ngoài ra người bảo hiểm cũng không sẵn sàng trả tiền bồi thường người bán vì người bán không phải là bên được bảo hiểm phù hợp theo hợp đồng bảo hiểm mà người mua ký kết.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Về mặt này, người bán CIP hay CIF vì đã mua bảo hiểm cho hàng hóa trước khi giao hàng. Khi đó bảo hiểm sẽ có lợi ích cho người bán trước địa điểm giao hàng và sau đó có lợi ích cho người mua. Nếu hàng hóa bị tổn thất trước khi giao hàng, người bán vẫn có quyền đòi công ty bảo hiểm bồi thường vì người bán là người mua bảo hiểm cho hàng hóa và là người có lợi ích bảo hiểm trong chặng vận chuyển này. Đối Với những tổn thất của hàng hóa sau khi giao hàng, người mua có quyền đòi công ty bảo hiểm bồi thường sau khi đơn bảo hiểm đã được người bán ký hậu để chuyển nhượng quyền lợi bảo hiểm sang người mua.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Có thể đóng phí bảo hiểm bằng đồng tiền trong nước</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi giành được quyền và mua bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu trong nước, có thể đóng phí bảo hiểm hầu như bằng bất cứ loại tiền nào. Điều này làm giảm bớt những khó khăn cho những doanh nghiệp thiếu ngoại tệ, đồng thời cũng tiết kiệm được ngoại tệ cho quốc gia. Nếu để cho người bán nước ngoài mua bảo hiểm (theo CIF hay CIP), họ sẽ mua bảo hiểm bằng đồng tiền của hợp đồng (là ngoại tệ), khi thanh toán,người mua phải thanh toán cả phí bảo hiểm đó bằng ngoại tệ trong giá hàng.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Thuận tiện trong việc đòi công ty bảo hiểm bồi thường</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi giành được quyền mua bảo hiểm cho hàng hóa tại các công ty bảo hiểm trong nước, việc bồi thường tổn thất nhanh chóng, chính xác hơn. Nếu có vướng mắc hoặc chưa đầy đủ chứng từ, nhân viên bảo hiểm có thể gặp gỡ, trao đổi để tìm biện pháp tháo gỡ, giải quyết. Bên cạnh đó, thông tin liên lạc cũng thuận tiện hơn, mỗi khi có tổn thất xảy ra, có thể tiến hành giám định ngay. Trong khi đó nếu hàng hóa được bảo hiểm tại các công ty bảo hiểm nước ngoài, sẽ phải tốn chi phí và thời gian cho việc di chuyển, thông tin liên lạc, visa xuất nhập cảnh mà vẫn có thể không được bồi thường.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mặt khác,công tác đề phòng và hạn chế tổn thất cũng hiệu quả hơn. Các nhân viên bảo hiểm trong nước có thể phối hợp với người chuyên chở, chủ hàng để giám sát chặt chẽ trong quá trình dỡ hàng, đưa hàng vào kho.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Lựa chọn điều kiện bảo hiểm thích hợp cho hàng hóa</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán CIF hay CIP có nghĩa vụ mua bảo hiểm cho hàng hóa, nhưng quyền lợi được bảo hiểm lại là của người mua. Cần lưu ý thêm rằng, khi người mua theo điều kiện CIF,nghĩa vụ của người bán chỉ phải mua bảo hiểm ở mức tối thiểu(điều kiện C). Thậm chí, người bán CIP Incoterms 2020 phải mua bảo hiểm theo điều kiện A, đơn bảo hiểm vẫn thể hiện điều kiện A, nhưng lại loại trừ hàng loạt những rủi ro mà ngân hàng trả tiền theo L/C và người mua vẫn phải chấp nhận thanh toán vì chứng từ bảo hiểm vẫn được coi là hợp lệ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu giành được quyền mua bảo hiểm cho hàng hóa, người mua theo các điều kiện nhóm E, F, điều kiện CFR hay CPT và người bán theo nhóm D hoàn toàn tự do lựa chọn những điều kiện bảo hiểm phù hợp với hàng hóa và điều kiện vận chuyển</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Đảm bảo khả năng thanh toán của người mua</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo các điều kiện CIF hay CIP, người bán là người tiến hành mua bảo hiểm cho hàng hóa. Điều này đảm bảo cho khả năng thanh toán của người mua ngay cả trong trường hợp hàng hóa bị tổn thất trong quá trình chuyên chở, vì khi đó,người mua vẫn được công ty bảo hiểm bồi thường. Nếu việc thanh toán bằng tín dụng chứng từ, bộ chứng từ thanh toán theo L/C mà người bán xuất trình có sai biệt so với L/C, ngân hàng không có trách nhiệm phải thanh toán. Khi đó việc chấp nhận hay không chấp nhận thanh toán cho bộ chứng từ đó hoàn toàn phụ thuộc vào người mua. Người mua sẽ dễ chấp nhận thanh toán cho bộ chứng từ đó hơn nếu biết rằng hàng hóa đã được bảo hiểm cho dù hàng có bị hư hỏng hoặc mất mát trong quá trình chuyên chở.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ngược lại, nếu bán hàng theo nhóm E, F hoặc CFR, CPT,người bán không có nghĩa vụ mua bảo hiểm và người mua phải chịu rủi ro trong hành trình. Nếu người mua cũng không mua bảo hiểm cho hàng hóa thì khi tổn thất xảy ra sẽ không có công ty bảo hiểm nào bồi thường cho người mua. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán của người mua.Nếu thanh toán bằng L/C, trong trường hợp bộ chứng từ do người bán xuất trình có sai sót, người mua hầu như chắc chắn sẽ viện lý do này để từ chối thanh toán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tóm lại, việc giành được quyền thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm cho hàng hóa sẽ tạo ra nhiều lợi ích cả ở cấp độ vĩ mô và vi mô. Tuy nhiên, việc lựa chọn quy tắc phù hợp còn cần phải cân nhắc đến nhiều yếu tố khác nêu trong phần1.2. của chương này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>3.3. Có những quy định cần thiết trong hợp đồng mua bán</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">3.3.1. Dẫn chiếu đến phiên bản Incoterms cụ thể</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nhiều người cho rằng trong hợp đồng mua bán chỉ cần nêu ký hiệu của các điều kiện thương mại như FOB, CIF,.. những điều kiện này đương nhiên sẽ được giải thích theo Incoterms hiện hành của Phòng Thương mại Quốc tế vì đây là bộ tiêu chuẩn được thừa nhận một cách rộng rãi trên toàn thế giới để giải thích các điều kiện thương mại. Tuy nhiên, Incoterms không phải là nguồn giải thích duy nhất về những điều kiện thương mại như vậy. Ở những khu vực thị trường và trong những ngành buôn bán khác nhau vẫn có những cách giải thích khác nhau về những điều kiện thương mại. Chính những điểm khác nhau đó, nếu trong hợp đồng không dẫn chiếu đến Incoterms, những điều kiện như FOB, CIF,… có thể được các bên hiểu không thống nhất với nhau về cách giải thích, và điều này dẫn đến những tranh chấp không đáng có xảy ra.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mặc dù các quy tắc Incoterms, trong chừng mực nào đó phản ánh những nguyên tắc và thực tiễn được công nhận rộng rãi, nên có thể trở thành một phần của hợp đồng mua bán mà không cần dẫn chiếu, song các bên tốt hơn hết nên dẫn chiếu đến Incoterms trong hợp đồng mua bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Incoterms không phải là “Luật” nên khi một phiên bản Incoterms ra đời, nó có hiệu lực nhưng nó không làm cho các phiên bản Incoterms trước hết hiệu lực. Ví dụ Incoterms 2020 ra đời và có hiệu lực kể từ 01/ 01/ 2020, nhưng Incoterms 2010 vẫn hiệu lực và vẫn có thể được sử dụng nếu nó được dẫn chiếu đến trong hợp đồng. Nhiều doanh nghiệp sử dụng các hợp đồng mẫu hay đơn đặt hàng/chào hàng mẫu trong đó đã có dẫn chiếu đến phiên  bản Incoterms trước (ví dụ Incoterms 2010). Khi tranh chấp xảy ra, khó khăn để xác định là các bên có ý định đưa bản hiện hành (Incoterms° 2020) hay bản trước đó (Incoterms 2010) thành một bộ phận của hợp đồng. Sự thay đổi trong cách giải thích của các quy tắc của phiên bản mới so với phiên bản cũ đôi khi lại rất quan trọng. Do đó, khi có ý định đưa Incoterms vào hợp đồng mua bán thì luôn luôn phải dẫn chiếu một cách rõ ràng đến phiên bản Incoterms mới nhất (hiện nay là Incoterms 2020) để phù hợp nhất với thực tiễn thương mại hiện hành. Trước khi ký hợp đồng, các bên cần lưu ý:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– Kiểm tra xem hợp đồng, đặt hàng, chào hàng mẫu sử dụng có dẫn chiếu đến phiên bản Incoterms trước hay không, nếu có, cần thay đổi thành “Incoterms 2020″ để tránh việc áp dụng bất kỳ phiên bản nào trước đó của Incoterms; hoặc</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– Nếu điều kiện thương mại có ghi kèm từ “Incoterms 2020” trong hợp đồng;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">3.3.2. Quy định những nội dung mà Incoterms không đề cập</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Có nhiều người quan niệm sai lầm cho rằng, những vấn đề không được quy định trong hợp đồng mua bán, sẽ được giải thích theo Incoterms của Phòng Thương mại Quốc tế. Incoterms không quy định tất cả các nghĩa vụ mà các bên muốn đưa vào hợp đồng mua bán mà chỉ quy định một số nghĩa vụ nhất định liên quan đến việc giao nhận hàng. Quan niệm sai lầm trên dẫn đến nhiều hợp đồng thiếu một số quy định quan trọng mà Incoterms không đề cập.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mặc dù không thể phủ nhận được vai trò quan trọng của Incoterms đối với việc thực hiện hợp đồng mua bán, nhưng có rất nhiều vấn đề có thể phát sinh trong hợp đồng mà không được Incoterms đề cập tới, chẳng hạn như việc chuyển quyền sở hữu hàng hoá và các quyền sở hữu khác, vi phạm hợp đồng và hậu quả của sự vi phạm hợp đồng cũng như những quy định miễn trách nhiệm trong một số trường hợp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu những vấn đề trên không được quy định trong hợp đồng, khi xảy ra tranh chấp có liên quan, chúng sẽ được điều chỉnh bởi luật áp dụng cho hợp đồng. Mà các bên thường không hiểu thấu đáo luật quốc gia của phía bên kia hoặc của một nước thứ ba (nếu được chọn làm luật áp dụng cho hợp đồng), do đó sẽ có bất lợi không lường trước được xảy ra cho họ.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Chất lượng hàng hóa</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Incoterms được soạn thảo để áp dụng phố biến cho các giao dịch thương mại, vì vậy không thể có những quy định thích hợp cho một loại hàng hóa cụ thể nào. Người bán và người mua sẽ là người hiểu rõ nhất về loại hàng mà mình dự định mua bán. Tùy thuộc vào loại hàng mua bán và ý định của các bên, điều kiện chất lượng có thế quy định theo mẫu hàng, tiêu chuẩn của hàng hóa, tài liệu kỹ thuật, mô tả hàng hóa,…</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Thanh toán tiền hàng</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Incoterms chỉ giải quyết những nghĩa vụ liên quan đến việc giao và nhận hàng. Do đó, trong hợp đồng mua bán nhất thiết phải có những quy định liên quan đến việc thanh toán tiền hàng. Những quy định trong điều kiện thanh toán thông thường bao gồm: đồng tiền thanh toán, địa điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán, bộ chứng từ thanh toán, điều kiện đảm bảo tiền tệ,.…</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Chuyển quyền sở hữu</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nhiều người nhầm lẫn khi cho rằng khi rủi ro về hàng hóa được chuyển thì quyền sở hữu hàng hóa cũng được chuyển sang người mua. Tuy nhiên, việc di chuyển rủi ro có thể xảy ra  trước khi có sự di chuyển quyền sở hữu, ví dụ như nếu người mua không nhận hàng theo hợp đồng. Việc xác định chuyển quyền sở hữu đối với hàng hóa phụ thuộc vào các hệ thống luật pháp, và nó cũng không được điều chỉnh theo CISG. Vì vậy, người bán nên có các quy định cần thiết để tự bảo vệ mình trong trường hợp người mua mất khả năng thanh toán hay không còn đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong nhiều trường hợp, chuyển quyền sở hữu đối với hàng hóa đòi hỏi bên sở hữu hàng hóa phải trực tiếp hoặc gián tiếp chuyển giao chứng từ sở hữu hàng hoá, chẳng hạn như vận đơn đường biển, để kiểm soát việc định đoạt hàng hóa. Tuy nhiên, việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá phụ thuộc hoàn toàn vào ý định của các bên ký kết hợp đồng. Căn cứ vào hợp đồng mua bán có thể xác định người mua đã trở thành chủ sở hữu của hàng hoá hay chưa. Tuy nhiên, người mua không thể trở thành chủ sở hữu khi người bán, theo một điều khoản lưu giữ quyền sở hữu, đã quyết định giữ lại quyền sở hữu hàng hóa cho đến khi tiền hàng đã được thanh toán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ví dụ, một quy định đơn giản người bán có thể đưa vào trong hợp đồng liên quan đến quyền sở hữu về hàng hóa: “Ownership of goods shall remain with the seller until the price has been paid in full.”</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">(Quyền sở hữu hàng hóa sẽ được giữ lại cho người bán cho đến khi tiền hàng đã được thanh toán đầy đủ.)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tóm lại, Incoterms không xác định việc chuyển quyền sở hữu, nói cách khác là không khảo cứu những vấn đề có liên quan đến chuyển giao sở hữu và quyền sở hữu. Vì vậy, các bên trong hợp đồng mua bán phải tự mình lường thấy trước các vấn đề trên trong hợp đồng và xem xét kỹ những gì mà luật áp dụng yêu cầu về việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa hoặc các quyền sở hữu khác.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Sự kiện Bất khả kháng</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mặc dù theo Incoterms, các bên có nghĩa vụ thực hiện các vấn đề khác nhau vì lợi ích của phía bên kia, chẳng hạn như thuê phương tiện vận tải, thông quan hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu, các bên vẫn có thể được miễn những nghĩa vụ này hay tránh được những hậu quả do không thực hiện, nếu họ được miễn trách theo quy định của luật áp dụng hoặc theo các điều kiện về sự kiện bất khả kháng trong hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hợp đồng mua bán thường quy định điều kiện về sự kiện bất khả kháng với nội dung: Tiêu chí xác định sự kiện bất khả kháng; và/ hoặc Liệt kê những sự kiện mà nếu xảy ra sẽ được coi/ không được coi là bất khả kháng; Thời hạn đình chỉ tối đa cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên gặp phải bất khả kháng; Nghĩa vụ thông báo và lấy giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của bên gặp phải bất khả kháng. Các bên cũng có thể dẫn chiếu đến tài liệu “ICC Force Majeure Clause 2003″ (ICC No.650) quy định về Điều khoản sự kiện bất khả kháng của ICC để có đầy đủ những định nghĩa và nguyên tắc có liên quan.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Hậu quả của sự vi phạm hợp đồng</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các quy tắc Incoterms đề cập đến hậu quả của sự vi phạm hợp đồng trong những trường hợp người mua vi phạm nghĩa vụ mà người mua phải thực hiện để người bán có thể thực hiện nghĩa vụ giao hàng và trường hợp người mua không nhận hàng khi người bán giao hàng phù hợp. Trong những trường hợp này, rủi ro và chi phí phát sinh do người mua vi phạm nghĩa vụ của mình sẽ do người mua phải chịu. Ngoài những trường hợp này, Incoterms không đề cập đến những hậu quả của sự vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng mua bán. Những hậu quả này sẽ theo quy định của luật áp dụng hoặc các điều kiện khác của hợp đồng.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Giải quyết tranh chấp</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Incoterms cũng không để cập đến cách thức giải quyết tranh chấp nếu xảy ra. Do đó, các bên cần quy định trong hợp đồng mua bán về giải quyết tranh chấp. Những nội dung cần xác định thông thường là: trước tiên sẽ giải quyết bằng thương lượng và hoà giải;nêu không thành công sẽ giải quyết tranh chấp bằng tòa án hay trọng tài; luật nào hoặc các quy tắc pháp lý nào sẽ được áp dụng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong quá trình đàm phán hợp đồng, bên có vị thể thương lượng mạnh hơn thường đòi phải giải quyết tranh chấp tại một tổ chức trọng tài ở nước mình. Vì điều này sẽ tạo ra nhiều thuận lợi về thời gian, địa điểm, ngôn ngữ và luật áp dụng để giải quyết tranh chấp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ví dụ như, một doanh nghiệp Việt Nam khi ở vị thế mạnh hơn với bên nước ngoài, nên quy định tranh chấp sẽ được xét xử tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) bằng điều khoản mẫu như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>“Any dispute arising out of or in relation with this contract_shall be resolved by arbitration at the Vietnam International Arbitration Centre (VIAC) at the Vietnam Chamber of Commerce and Industry (VIAC) in accordance with its Rules of Arbitration”.</i></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>(Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) bên cạnh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này.</i></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hoặc có thể sử dụng điều khoản trọng tài mẫu cho thủ tục rút gọn:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>“Any dispute arising out of or in relation with this contract shall be resolved by arbitration at the Vietnam International Arbitration Centre (VIAC) in accordance with its Rules of Arbitration. The parties agree any arbitration commenced pursuant to this clause shall be conducted in accordance with the Expedited procedure set out in Article 37 of the VIAC Rules of Arbitration.</i></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>“Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến hợp đồng này sẽ được giải quyết bằng trọng tài tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này. Các bên thỏa thuận rằng tố tụng trọng tài sẽ được tiến hành theo Thủ tục rút gọn quy định tại Điều 37 của Quy tắc tố tụng trọng tài của VIAC.”</i></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ngoài ra, các bên có thể bổ sung:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">“(a) the place of arbitration shall be [city and/or country].</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">(b) the governing law of the contract [is/shall be] the substantive law of [ ].</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">(c) the language to be used in the arbitral proceedings shall be [ ].”</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">((a) địa điểm trọng tài là [thành phố và/hoặc quốc gia].</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">(b) luật áp dụng cho hợp đồng là [ ].</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">(c) ngôn ngữ trọng tài là [ ].)</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong những giao dịch mà tương quan lực lượng giữa các bên là tương đương, không bên nào muốn chấp thuận giải quyết tranh chấp ở nước bên kia, vì khi đó sẽ phải áp dụng luật của quốc gia này cũng như sự bất tiện về thời gian và địa điểm. Có thể thỏa hiệp bằng việc lựa chọn tổ chức trọng tài trung lập, ví dụ như trọng tài của ICC. Nếu các bên thống nhất sử dụng trọng tài của ICC, nên đưa vào hợp đồng điều khoản trọng tài như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>“All disputes arising out of or in connection with the present contract shall be finally settled under the Rules of Arbitration of the International Chamber of Commerce by one or more arbitrators appointed in accordance with the said Rules.</i></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>(Tất cả các tranh chấp phát sinh từ hay có liên quan đến hợp đồng này sẽ được xét xử chung thẩm theo Quy tắc Trọng tài của Phòng Thương mại Quốc tế bởi một hoặc nhiều trọng tài viên được chỉ định theo Quy tắc đó.)</i></span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Luật áp dụng</i></span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hợp đồng mua bán, cho dù được soạn thảo chi tiết và có dẫn chiếu đến Incoterms, cũng không thể lường trước được tất cả các tình huống xảy ra để qui định sẵn trong hợp đồng. Nếu bất cứ một vấn đề nào chưa được giải đáp trong hợp đồng thì câu trả lời sẽ nằm trong luật áp dụng. Về mặt nguyên tắc, các bên ký kết hợp đồng mua bán quốc tế có thể chọn bất cứ nguồn luật nào mà họ mong muốn để điều chỉnh hợp đồng. Cũng có thể có một số hạn chế, chẳng hạn như ở Mỹ, UCC cho phép chọn bất cứ luật nào có một “mối quan hệ hợp lý” (reasonable relation) đối với hợp đồng.”</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu hợp đồng không quy định luật áp dụng thì các quy tắc của tư pháp quốc tế sẽ quyết định luật nào sẽ được áp dụng. Một trong những luật hay được chọn đề áp dụng cho hợp đồng là luật nơi thực hiện nghĩa vụ. Ví dụ, tranh chấp liên quan đến giao hàng trong các hợp đồng theo các điều kiện nhóm E, F hay C, luật nơi thực hiện nghĩa vụ là luật của nước người bán, vì nơi giao hàng ở nước người bán. Người mua theo nhóm E, F, C và người bán theo nhóm D cần lường trước khả năng chọn luật áp dụng như vậy. Để tránh khả năng đó xảy ra, nên quy định sẵn trong hợp đồng mua bán về nguồn luật dụng cho hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tóm lại, cần phải hết sức lưu ý răng, Incoterms chỉ là những quy tắc để giải thích các điều kiện làm cơ sở cho việc giao nhận hàng chứ không có ý định thay thế những điều khoản liên quan đến chuyển giao sở hữu và quyền sở hữu. trường hợp vi phạm hợp đồng và các hậu quả kèm theo. Những điều khoản như vậy của hợp đồng phải là những điều khoản mẫu hay những điều khoản được các bên thỏa thuận riêng cần thiết phải đưa vào hợp đồng để làm cho hợp đồng đầy đủ. Nếu hợp đồng vẫn thiếu những quy định cần thiết để giải quyết tranh chấp, sẽ sử dụng những quy định của luật áp dụng cho hợp đồng. Các bên có thể sử dụng đồng thời Incoterms và Mẫu Hợp đồng mẫu của ICC để có được hầu hết các quy định cần thiết.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>3.3.3. Qui định nghĩa vụ của phía bên kia</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mặc dù trong Incoterms có quy định những nghĩa vụ của các bên phải thực hiện đối với nhau để thực hiện được việc giao nhận hàng, nhưng đó chỉ là một số (không phải tất cả nghĩa vụ, thậm chí một số nghĩa vụ chỉ quy định ở mức tối thiểu hoặc theo thường lệ. Bên cạnh đó cũng cần phải hiểu rằng, Incoterms được soạn thảo chung cho mọi trường hợp mua bán trong các ngành hàng và khu vực địa lý khác nhau. Chính vì vậy, những quy định trong hợp đồng cần phái cụ thể hóa và bổ sung nghĩa vụ của bên kia để bảo vệ được quyền lợi của mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>Đóng gói bao bì, ký mã hiệu</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trừ những loại hàng mà tập quán vận chuyển hàng không có bao bì, người bán có nghĩa vụ đóng gói bao bì, kẻ ký mã hiệu theo quy định trong hợp đồng hoặc theo cách thức phù hợp với việc vận chuyển hàng hóa nếu hợp đồng không có quy định cụ thể.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua cần lưu ý rằng, nếu hàng hóa bị tổn thất do bao bì không thích hợp, công ty bảo hiểm sẽ không có trách nhiệm tổn thất cho hàng hóa. Để tránh tranh chấp liên quan đến bao bì, ký mã hiệu có phù hợp hàng hóa và điều kiện vận chuyển hàng hóa hay không, người mua nên quy định trong hợp đồng những yêu cầu cụ thể để ràng buộc trách nhiệm của người bán. Đặc biệt, khi mua hàng theo nhóm C, D, người mua cần quan tâm đến việc đóng gói bao bì của người bán nếu thấy bao bì cần có những yêu cầu đặc biệt để có thể bảo vệ hàng hóa không chỉ tới nơi đến quy định mà còn tới nơi đến cuối cùng mà người mua dự định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Chẳng hạn như mua bán theo điều kiện CIF ghi kèm cảng đến quy định, nếu hợp đồng không có quy định gì về đóng gói bao bì hàng hóa, người bán chỉ có nghĩa vụ đóng gói bao bì phù hợp với tính chất của hàng hóa theo tập quán của ngành buôn bán và phù hợp với điều kiện vận chuyển bằng đường biển để đưa hàng hóa tới cảng đến quy định. Tuy nhiên, người mua có thể tiếp tục vận chuyển hàng hóa từ cảng đến tới cơ sở của người mua nên người mua có thể có những yêu cầu đặc biệt về bao bì để phù hợp với chặng chuyên chở này. Những yêu cầu này cần được quy định trong hợp đồng mua bán để người bán phải đáp ứng phù hợp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><em>Trách nhiệm chèn lót container</em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Đôi khi các bên còn có ý định việc đóng gói bao bì phải làm cho hàng hóa phù hợp với việc chất xếp hàng trong container hoặc các phương tiện vận chuyển khác. Các quy tắc Incoterms không đề cập đến nghĩa vụ đóng gói bao bì của người bán cho mục đích này. Vì vậy khi cần thiết, các bên nên đề cập đến điều này trong hợp đồng mua bán. Nếu không đề cập, các bên phải theo tập quán trong ngành buôn bán và phương thức vận chuyển hàng hóa.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong một trường hợp, một công ty ở Israel nhập khẩu hàng gia dụng từ một nhà cung cấp lớn ở Nam Trung Quốc theo “FCA Hong Kong Container Yard, Incoterms 2010”, Hàng chục loại sản phẩm khác nhau được xếp vào các container 40 feet để vận chuyển bằng đường biển. Khi hàng đến Israel, người ta đã phát hiện ra rằng trong 3 container hàng hóa đã được xếp không đúng cách. Với hơn một nửa số hàng hóa bị hư hỏng không thể tiêu thụ, người mua Israel cho rằng người bán ở Trung Quốc phải chịu trách nhiệm về các thiệt hại theo điều kiện FCA. Phân tích chặt chẽ các quy tắc của Incoterms 2010 cho thấy các điều kiện thương mại không bao gồm việc chèn lót, gia cố hoặc chằng buộc container. Vì Incoterms chỉ đề cập đến việc đóng gói hàng hóa đúng cách, cũng như trách nhiệm bốc container lên tàu, do đó trách nhiệm bảo quản cẩn thận trong quá trình xếp hàng hóa thực tế vào container phải được coi là một điều khoản riêng trong hợp đồng mua bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Ký mã hiệu</i></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu hàng được giao có bao bì, cần phải được kẻ ký mã hiệu trên bao bì để không những thuận lợi cho việc giao nhận, chuyên chở, bảo quản và vận chuyển hàng hóa mà còn để cá biệt hóa hàng hóa của hợp đồng. Việc cá biệt hóa này giúp người bán chuyên rủi ro và các chi phí phát sinh cho người mua trong những trường hợp nhất định. Thêm vào đó, giúp cho các bên xác định hàng hóa bị tổn thất thuộc rủi ro của người mua nào trong trường hợp người bán gửi nhiều lô hàng cùng loại trên một chuyển hàng cho nhiều người mua khác nhau.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong hợp đồng mua bán có thế quy định cụ thể về ký mã hiệu. Nếu trong hợp đồng không quy định, người bán chỉ có nghĩa vụ kẻ ký mã hiệu thích hợp. Ký mã hiệu thích hợp phải đảm bảo: dễ thấy, không ảnh hưởng đến phẩm chất hàng hóa, thống nhất trên các kiện hàng, ngắn gọn,… Nếu hàng bị tổn thất hoặc việc giao nhận bị nhầm lẫn do việc kẻ ký mã hiệu gây ra, người bán phải chịu rủi ro đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>Nghĩa vụ thông báo</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tùy thuộc vào quy tắc Incoterms mà người bán hay người mua được quyền lựa chọn thời gian và địa điểm gửi hàng hoặc hàng đến. Các quy tắc cũng qui định nghĩa vụ cung cấp những thông tin cần thiết liên quan thủ tục xuất khẩu, quá cảnh, nhập khẩu, yêu cầu an ninh và bảo hiểm cho hàng hóa. Để ràng buộc những nghĩa vụ này, trong hợp đồng cần quy định cụ thể nghĩa vụ thông báo về những nội dung trên. Ví dụ: bên có nghĩa vụ thông báo và bên được thông báo; thời hạn thông báo; phương tiện sử dụng để thông báo; nội dung thông báo;…</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Do Incoterms chỉ đề cập đến hậu quả nêu người mua vi phạm nghĩa vụ thông báo cho người bán, người mua nên quy định hậu quả nếu người bán vi phạm nghĩa vụ thông báo cho người mua. Ví dụ, trong trường hợp việc thanh toán tiền hàng dựa trên cơ sở bộ chứng từ do người bán xuất trình, người mua có thể ràng buộc nghĩa vụ thông báo giao hàng của người bán bằng cách quy định bộ chứng từ thanh toán phải có bản sao thông báo giao hàng đó. Do đó nếu người bán không thực hiện nghĩa vụ thông báo này hoặc thực hiện không đúng, người mua có quyền từ chối thanh toán với lý do bộ chứng từ không hợp lệ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>Vận tải hàng hóa</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Những quy định về vận tải trong hợp đồng mua bán được nêu ra để ràng buộc nghĩa vụ của một bên (giành được quyền thuê phương tiện vận tải) phải ký hợp đồng vận tải theo những yêu cầu nhất định. Vì vậy, nếu trong hợp đồng không quy định điều kiện này cụ thế, bên nào không giành được quyền thuê phương tiện vận tải (ví dụ người bán FOB, người mua CFR,…) có thể phải gánh chịu những thiệt hại do việc ký hợp đồng vận tải của bên kia gây ra.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ví dụ, người mua FAS hoặc FOB chỉ định một con tàu có trọng tải quá lớn nên không thể cập cầu tại cảng bốc và phải neo đậu tại phao ở cảng. Người bán phải tốn thêm chi phí và chịu thêm rủi ro để lõng hàng (dùng sà lan chở hàng từ cầu cảng ra con tàu).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tương tự như vậy, con tàu do người bán CFR hoặc CIF thuê có trọng tải quá lớn nên cũng không thể cập cầu tại cảng đến, người mua phải thuê sà lan để lõng hàng (chở hàng từ con tàu đang neo đậu tại phao vào cầu cảng). Hơn thế nữa, nếu hàng hóa bị tổn thất trong quá trình lõng hàng, sẽ không được công ty bảo hiểm bồi thường với lý do hiệu lực của bảo hiểm đã kết thúc khi hàng hóa được dỡ từ tàu sang sà lan là nơi để hàng ngoài hành trình vận chuyển trước khi đến nơi quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nước người bán, người mua hoặc nước quá cảnh, cơ quan có thẩm quyền có thể có những quy định về phương tiện vận tải chuyên chở hàng hóa được phép hoặc không được phép nhập cảnh hay thông quan. Ví dụ như cấm những con tàu có quốc tịch hoặc cờ tàu của một nước đang chịu lệnh cấm vận, hoặc cấm những phương tiện vận tải không đủ tiêu chuẩn bảo vệ môi trường hay an toàn giao thông. Nếu có những quy định như vậy, bên không giành quyền vận tải cần phải đưa những quy định này vào trong hợp đồng mua bán để ràng buộc trách nhiệm thuê phương tiện vận tải của phía bên kia. Mặt khác, những chi tiết liên quan đến vận chuyển còn ảnh hưởng đến việc mua bảo hiểm cho hàng hóa. Do đó sẽ có thể bất lợi cho bên mua bảo hiểm (nếu bên đó không thuê phương tiện vận tải) do những điều kiện vận tải gây ra như trong trường hợp CFR hay CPT. Những quy định về vận tải, trong một mức độ nào đó còn ảnh hưởng đến nghĩa vụ đóng gói bao bì của người bán như đã nêu ở đoạn trên. Theo các quy tắc EXW và nhóm F, người bán có nghĩa vụ đóng gói bao bì phù hợp với việc vận chuyển hàng hóa nhưng chỉ khi người bán biết được những thông tin có liên quan đến việc vận chuyển trước khi ký hợp đồng mua bán. Khi đó người bán sẽ xem xét để ấn định giá bán. Do đó, khi ký kết hợp đồng, người mua cần quy định trong hợp đồng về các điều kiện vận chuyển như: phương tiện chuyên chở, tuyến đường vận chuyển của hàng hóa, có chuyển tải hay không, hàng có được phép xếp trên boong tàu hay không, có chuyên chở bằng container hay không… để ràng buộc trách nhiệm của người bán phải đóng gói bao bì cho hàng hóa phù hợp với điều kiện vận chuyển đó. Ví dụ như hàng được vận chuyển bằng đường biển dài ngày đòi hỏi bao bì phải chắc chắn và để tránh han gỉ do hấp hơi và ẩm ướt, hàng được phép xếp trên boong đòi hỏi bao bì phải không bị thấm nước và chịu được sức nóng từ nắng mặt trời,…</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nội dung của điều kiện vận tải trong hợp đồng mua bán còn đảm bảo tính nhất quán giữa hợp đồng mua bán với hợp đồng vận tải. Ví dụ như sự nhất quán giữa các điều khoản của hợp đồng vận tải và hợp đồng mua bán về vấn đề thưởng phạt bốc dỡ hàng. Điều kiện liên quan đến thời gian tàu sẵn sàng để bốc dỡ (được gọi là thời gian làm hàng) và các điều kiện liên quan đến thưởng phạt xếp dỡ thường phức tạp, bởi vì một số sự việc có thể kéo dài thời gian như trường hợp do lỗi của người chuyên chở hoặc các sự việc ngoài tầm kiểm soát của một trong hai bên, chẳng hạn như cấm xưởng, chỉ thị của chính phủ hoặc điều kiện thời tiết xấu. Vì những lý do đó, các quy định của hợp đồng vận tải và hợp đồng mua bán nhất thiết phải phù hợp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Điều kiện vận tải trong hợp đồng mua bán thường có những nội dung: Phương tiện vận tải; Hành trình vận chuyển; Thời gian phương tiện vận tải đến; Chi phí bốc dỡ; Tốc độ/ thời gian bốc dỡ; Thưởng phạt bốc dỡ; …</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>Bảo hiểm hàng hóa</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Nghĩa vụ mua bảo hiểm cho hàng hóa của người bán theo điều kiện CIF và CIP</i></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong hợp đồng CIF hay CIP, người bán có nghĩa vụ mua bảo hiểm cho hàng hóa nhưng người mua là người có lợi ích bảo hiểm. Vì vậy, để bảo vệ lợi ích bảo hiểm của mình, người mua cần quy định trong hợp đồng mua bán về nghĩa vụ mua bảo hiểm của người bán như: công ty bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm,…</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu thiếu quy định ràng buộc nghĩa vụ mua bảo hiểm của người bán. người mua CIF hoặc CIP vẫn có thể gặp phải những khó khăn nhất định vì việc đòi công ty bảo hiểm bồi thường có dễ dàng thuận lợi hay không còn phụ thuộc vào uy tín và khả năng tài chính của công ty bảo hiểm đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mặt khác, người bán CIF chỉ được đòi hỏi mua bảo hiểm ở mức tối thiểu (Điều kiện bảo hiểm C), mà hàng hóa có thể cần phải được bảo hiểm ở mức cao hơn. Có những rủi ro có thể xảy ra chỉ được bảo hiểm theo điều kiện A hay B. Chẳng hạn như hàng hóa bị tổn thất do bao bì bị hư hỏng hay nước biển ngấm vào trong khoang tàu. Những rủi ro như vậy không được bảo hiểm theo điều kiện C (1982), song chúng lại được bảo hiểm rủi ro về nước biển ngấm vào khoang tàu theo điều kiện B (1.2.3) cũng như những rủi ro theo điều kiện A.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các điều kiện bảo hiểm hàng hóa A, B, C không bảo hiểm rủi ro chiến tranh cũng như các tổn thất thiệt hại hay chi phí phát sinh do đình công, bạo động và các trường hợp dân biến khác. Khi người mua CIF hay CIP dự đoán hàng hóa có thể gặp phải những rủi ro này, nên quy định bổ sung cho nghĩa vụ mua bảo hiểm của người bán đối với những rủi ro đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>Việc mua bảo hiểm cho hàng hóa của người mua theo quy tắc EXW, nhóm F và CFR, CPT</i></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo các quy tắc EXW, nhóm F và CFR hay CPT, không bên nào có nghĩa vụ phải mua bảo hiểm cho hàng hóa. Nhưng do người mua phải chịu rủi ro của hàng hóa trong quá trình chuyên chở, nên để bảo vệ lợi ích của mình, người mua thường mua bảo hiểm cho hàng hóa. Người bán theo những quy tắc này thường cho rằng việc người mua có hay không mua bảo hiểm cho hàng hóa thì không ảnh hưởng gì đến mình, do đó trong hợp đồng không quy định về nghĩa vụ mua bảo hiểm của người mua trước khi người bán giao hàng. Điều này chỉ đúng trong trường hợp toàn bộ tiền hàng đã được người mua thanh toán cho người bán trước khi giao hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong những trường hợp tiền hàng chưa được người mua thanh toán toàn bộ cho người bán trước khi giao hàng, việc người mua không mua bảo hiểm cho hàng hóa có thể gây cho người bán những bất lợi nhất định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu hàng không được bảo hiểm mà lại bị mất mát hay hư hỏng thì sẽ ảnh hưởng tới khả năng nhận được tiền hàng của người bán, người mua có thể bị mất khả năng thanh toán hoặc sẽ cố tình gây khó khăn cho người bán trong việc trả tiền hàng. Ngoài ra, nếu việc thanh toán bằng L/C, ngân hàng mở L/C cũng có thể từ chối mở L/C nếu người mua không chứng minh được mình đã mua bảo hiểm cho hàng hóa.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Cũng trong trường hợp thanh toán bằng L/C, nếu bộ chứng từ mà người bán xuất trình có sai biệt so với quy định của L/C, ngân hàng được quyền từ chối thanh toán tiền cho người bán. Việc thanh toán tiền lúc đó hoàn toàn tùy thuộc vào người mua. Nếu người mua thấy hàng hóa bị tổn thất người mua lại chưa mua bảo hiểm cho hàng hóa, chắc chắn là người mua sẽ không muốn chấp nhận thanh toán cho bộ chứng từ đó trừ khi người bán đã chấp nhận những điều kiện do người mua đưa ra (như đòi giảm giá chẳng hạn).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tuy nhiên, thường người bán chưa nhận được toàn bộ tiền hàng trước khi giao hàng, do đó người bán có thể cần phải yêu cầu người mua phải mua bảo hiểm cho hàng hóa theo những điều kiện thích đáng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Vì vậy, trong những hợp đồng theo EXW, nhóm F hay CFR, CPT, nếu tiền hàng chưa được thanh toán toàn bộ trước khi giao hàng, người bán vẫn cần phải yêu cầu người mua phải mua bảo hiểm cho hàng hóa theo những điều kiện thích đáng. Và quy định về nghĩa vụ của người mua phải mua bảo hiểm cho hàng hóa trước khi giao hàng trong những hợp đồng này không có ý định giải thích mà buộc người mua phải mua bảo hiểm cho hàng hóa. Nếu người mua không mua bảo hiểm cho hàng hóa, người mua trở thành bên vi phạm hợp đồng dẫn đến người bán có quyển từ chối giao hàng và đòi người mua bồi thường thiệt hại.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b><i>Kiểm tra hàng hóa</i></b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các hợp đồng theo nhóm F và nhóm C đều là những hợp đồng gửi hàng, chính vì vậy việc kiểm tra hàng hóa trước khi gửi hàng là rất quan trọng. Tuy nhiên, nhiều hợp đồng không quy định về điều khoản kiểm tra này, hoặc quy định rất chung chung. Khi hàng hóa về đến nơi đến, việc kiểm tra cho thấy hàng không phù hợp về chất lượng, thiếu về số lượng người mua mới tiến hành khiếu nại sẽ rất khó khăn. Muốn khiếu nại được người bán, người mua phải chứng minh hàng hóa không phù hợp với hợp động từ trước khi giao hàng, đây là điều không phải lúc nào cũng làm được, hoặc rất khó khăn với chi phí rất tốn kém.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mặt khác, việc kiểm tra trước khi gửi hàng cũng là một cách tránh được những gian lận của người bán. Vì trong một số trường hợp, người bán có thế có những gian lận như đề nghị người chuyên chở ký lùi vận đơn hoặc lấy vận đơn khống mà không có hàng hay con tàu nào cả để được thanh toán theo L/C. Nếu hàng hóa phải được kiểm tra bởi một tổ chức giám định có uy tín trước khi gửi hàng, thì người bán khó có thể thực hiện được hành vi gian lận kiểu này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi thanh toán bằng L/C, việc thanh toán thường được thực hiện trên cơ sở bộ chứng từ gửi hàng. Vì vậy người mua nên có những quy định về việc kiểm tra hàng hóa trước khi gửi hàng và đòi hỏi chứng từ kiểm tra đó phải có trong bộ chứng từ thanh toán. Việc kiểm tra đó phải được thực hiện bởi một tổ chức giám định chuyên nghiệp có uy tín, thời gian kiểm tra không được quá lâu trước khi giao hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu các bên thỏa thuận việc kiểm tra hàng hóa của người mua trước khi giao hàng tại nơi giao hàng có giá trị cuối cùng và ràng buộc các bên. Trong những hợp đồng đó, người bán nên quy định một thời hạn người mua phải kiểm tra hàng hóa kể từ khi người bán đã gửi thông báo sẵn sàng giao hàng cho người mua. Bởi vì nếu người mua thực hiện việc kiểm tra này chậm trễ, người bán sẽ phải chịu những thiệt hại như phí lưu kho bãi, hàng bị hư hỏng mất mát, bị đọng vốn…</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong trường hợp người mua đã kiểm tra hàng hóa trước khi giao hàng tại nơi gửi hàng, thì việc kiểm tra hàng tại nơi đến cũng rất khó là cơ sở để khiếu nại người bán. Chỉ trừ những trường hợp người mua chứng minh hàng hóa có ấn tỷ (hidden defect) tức là khuyết tật kín của hàng hóa mà khi kiểm tra bằng những phương tiện thông thường không thể phát hiện ra được, hoặc sau khi kiểm tra hàng, các bên không tiến hành cá biệt hóa lô hàng của hợp đồng do đó người mua không tin chắc là lô hàng của minh đã kiểm tra có đúng là lô hàng mình tiếp nhận được ở nơi đến hay không.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu trong hợp đồng mua bán các bên thỏa thuận việc kiểm tra hàng hóa tại nơi gửi hàng có giá trị “cuối cùng” (final), khi đó người mua cũng rất khó có cơ sở để khiếu nại người bán về hàng hóa dựa trên cơ sở kiểm tra tại nơi đến, trừ khi người mua đưa ra được những bằng chứng hoàn toàn trái ngược lại hoặc chứng minh là hàng chưa được cá biệt hóa hoặc hàng có ẩn tỳ như vừa nêu trên.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Chi phí cho việc kiểm tra trước khi giao hàng cấn được quy định rõ trong hợp đồng do người bán hay người mua chịu. Nếu trong hợp đồng không quy định rõ về vấn đề này, việc kiểm tra đó cần phân biệt rõ là có phải theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu hay không? Nếu việc kiểm tra này được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu, chi phí cho việc kiểm tra đó do bên có nghĩa vụ thông quan xuất khẩu (thường là người bán, trừ EXW) phải chịu, vì chi phí đó coi như là chi phí liên quan đến thủ tục xuất khẩu hàng hóa. Trong những trường hợp khác, việc kiểm tra do người mua yêu cầu để yên tâm là hàng hóa phù hợp với hợp đồng, người mua sẽ phải chịu chi phí cho việc kiểm tra. Tuy nhiên, nếu trong bộ chứng từ thanh toán mà người bán phải xuất trình có đòi hỏi chứng từ thể hiện việc kiểm tra đó, rất có thể người mua bắt người bán phải chịu chi phí cho việc kiểm tra với lý do chi phí đó liên quan  đến bộ chứng từ thanh toán mà người bán phải lập.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Việc kiểm tra hàng hóa tại nơi đến cũng là căn cứ quan trọng để xác nhận hàng hóa mà người bán giao có phù hợp với hợp đồng mua bán hay không. Điều này đặc biệt đúng khi các bên sử dụng các quy tắc hàng đến (nhóm D), theo đó người bán phải giao hàng tại nơi đến cho người mua. Ngay cả khi sử dụng các quy tắc gửi hàng (nhóm E, F hay C), kết quả kiểm tra tại nơi đến cho thấy hàng hóa không phù hợp với hợp đồng do những nguyên nhân từ trước khi giao hàng, người bán bị quy là đã giao hàng không phù hợp với hợp đồng mua bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Để kết quả kiểm tra chính xác và khách quan, các bên nên quy định người kiểm tra là những tổ chức giám định độc lập, có uy tín thực hiện việc kiểm tra như SGS, OMIC, Vinacontrol,…</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Điều kiện kiểm tra trong hợp đồng nên có những quy định như sau: Thời gian và địa điểm kiểm tra; Người tiến hành kiểm tra; Phương pháp kiểm tra; Chi phí kiểm tra; Chứng từ kiêm tra; Giá trị của việc kiểm tra; …</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tóm lại, mặc dù hợp đồng mua bán đã dẫn chiếu đến Incoterms và cũng có những quy định về những vấn để mà Incoterms không đề cập, các bên vẫn cần quy định trong hợp đồng để cụ thể hóa nghĩa vụ của bên kia mới có thể đảm bảo quyền lợi của mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>3.4. Tìm hiểu tập quán</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong các quy tắc Incoterms, một số nghĩa vụ của các bên được quy định chỉ theo yêu cầu “thông thường” (usual), “thường lệ” (normally) hoặc “tập quán” (customary). Chẳng hạn người bán theo các điều kiện nhóm F phải cung cấp bằng chứng thông thường về việc giao hàng, hay người bán theo các điều kiện nhóm C phải ký hợp đồng vận tải theo những điều kiện thông thường, theo tuyến đường thường lệ,.….</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Do thực tiễn thương mại không giống nhau tại tất cả các khu vực thị trường và trong các ngành buôn bán. Thông thường, một bên sẽ hiểu những thực tiễn ở nước mình mà không hiểu ở nước phía bên kia. Trong khi Incoterms chỉ có thể phản ánh được thực tiễn thương mại phổ biến nhất.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi sử dụng các điều kiện thương mại quốc tế, trong hợp đồng luôn ghi kèm với nơi giao hàng hoặc nơi đến của hàng hóa, nhưng hầu như các thương nhân bỏ qua việc tìm hiểu tập quán tại những nơi đó trước khi ký hợp đồng, thậm chí còn không hiểu về những tập quán trong ngành hàng mà mình mua bán.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong thực tế, các công ty bốc xếp thường thực hiện toàn bộ công việc bốc hàng lên tàu hoặc dỡ hàng từ tàu bằng phương tiện của mình hoặc của cảng. Khi đó nảy sinh vấn đề  là phân chia việc trả tiền cho dịch vụ này giữa người bán và người mua như thế nào? Để giải quyết vấn đề này, nếu hợp đồng không quy định rõ, đôi khi phải áp dụng tập quán tại cảng hay tập quán trong ngành buôn bán. Nhưng các tập quán này rất khác nhau ở từng mảng hay từng ngành buôn bán, có thể là: người mua trả toàn bộ, hoặc người bán trả toàn bộ, hoặc phân chia theo các phương pháp khác nhau. Nếu cả hai bên đều biết về những tập quán này thì không có khó khăn gì xảy ra, nhưng thường thì một bên không biết về tập quán cảng của bên kia hoặc có khi không hiểu tập quán trong ngành buôn bán, rồi sau đó mới phát hiện ra những tập quán này là bất lợi cho mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ví dụ như không có một thực tiến thương mại nào thống nhất việc bốc hàng lên tàu theo điều kiện FOB và dỡ hàng từ tàu theo điều kiện CFR và CIF. Trong những trường hợp này, loại hàng hóa mua bán, loại tàu chuyên chở và phương tiện bốc dỡ hàng sẵn có tại các cảng sẽ xác định nghĩa vụ của người bán FOB và điều kiện trong hợp đồng thuê tàu mà người bán CFR và CIF phải ký kết.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong một số ngành buôn bán, có thể có những tập quán riêng áp dụng mà các bên cần phải tìm hiểu trước khi ký hợp đồng.Ví dụ trong ngành buôn bán dâu, các mẫu hợp đồng thuê tàu đều thống nhất quy định việc bốc hàng được tiến hành bằng thiết bị trên bờ do người thuê tàu chịu chi phí và rủi ro, còn dỡ hàng thì sử dụng bơm của tàu, do đó chủ tàu chịu chi phí và rủi ro trong việc dỡ hàng. Nhưng nếu khi ký hợp đồng vận tải, người bán CFR hay CIF lại ký kết với điều kiện FOB, thì điều đó rõ ràng đã tăng trách nhiệm và chi phí của người mua lên trong quan hệ với người chuyên chở.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán luôn có nghĩa vụ phải đóng gói bao bì theo cách thức thông thường phù hợp với tập quán chuyên chở hàng hóa. Trong mỗi một ngành hàng và ở mỗi khu vực thị trường có thể có những tập quán riêng về bao bì cho hàng hoa để chuyên chở, người mua cần tìm hiểu về những tập quán này để xem bao bì như vậy có phù hợp với ý muốn của mình hay không, nếu không cần có quy định cụ thể trong hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Vì Incoterms đưa ra một loạt những quy định sử dụng trong các ngành buôn bán và tại các khu vực thị trường khác nhau, nên khó có thể luôn đưa ra những nghĩa vụ của các bên một cách chính xác. Do vậy, ở một chừng mực nào đó cần dẫn chiếu tới tập quán của cảng hoặc của ngành buôn bán hữu quan hoặc những tập quán mà các bên mà bản thân các bên có thể đã hình thành trong các giao dịch trước đó. Tất nhiên, cả người bán và người mua cần thiết phải thông tin đầy đủ cho nhau những tập quán đó khi hai bên đàm phán hợp đồng, và bất cứ khi nào phát sinh những vấn đề còn chưa rõ ràng, các bên nên quy định rõ ràng trách nhiệm pháp lý của mình bằng những điều khoản thích hợp trong hợp đồng mua bán. Những quy định đặc biệt như vậy trong từng hợp đồng cụ thể sẽ thay thế hay làm khác đi những gì đã được đưa ra trong quy tắc giải thích các điều kiện của Incoterms.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>3.5. Giảm rủi ro trong hành trình</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Một trong những nội dung quan trọng trong các quy tắc Incoterms là phân chia rủi ro về hàng hóa giữa người bán và người mua. Vì vậy, trước khi quyết định chọn quy tắc Incoterms nào áp dụng cho giao dịch của mình, cần cân nhắc đến yếu tố rủi ro trong quá trình vận chuyển hàng hóa.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Những rủi ro trong hành trình có thể là: Mất mát hoặc hư hại do thiên tai như bão, sét, sóng biển,… hoặc do con người như lỗi của người chuyên chở, người giao nhận, trộm cắp, cướp biển, chiến tranh,…; Thủ tục thông quan xuất khẩu, quá cảnh, nhập khẩu,…; Hư hại do khí hậu, thời tiết; …</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu nhận thấy những rủi ro trong hành trình khá lớn và không muốn phải gánh chịu, nên lựa chọn những quy tắc phù hợp để tránh được những rủi ro đó như bán theo nhóm E, F, C hoặc mua theo nhóm D.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Cũng có thể rủi ro có khả năng xảy ra chỉ ở trong một chặng vận chuyển nhất định, khi đó không nhất thiết phải chuyển quy tắc từ nhóm này sang nhóm khác, mà chỉ cần thay đổi nơi quy định kèm với quy tắc đó. Ví dụ, thay vì sử dụng FCA giao tại cơ sở của người bán, người mua chỉ cần chuyển thành FCA giao tại điểm tập kết để tránh rủi ro trong vận chuyển nội địa từ cơ sở của người bán tới điểm tập kết, hoặc thay vì sử dụng DAP ghi kèm với địa điểm nội địa, người bán chỉ cần chuyển thành DAP ghi kèm sân bay hoặc càng để tránh rủi ro trong vận chuyển nội địa từ cảng hoặc sân bay tới địa điểm nội địa.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>3.6. Tránh quy định bất lợi</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">3.6.1. Thời hạn giao hàng phụ thuộc</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Thời hạn giao hàng thường phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng, chẳng hạn như một khoảng thời gian (trong tháng…) hay trước/ không chậm quá một ngày nhất định, hay trong một khoảng thời gian kể từ một ngày nhất định. Tuy nhiên, trong nhiều hợp đồng, thời hạn giao hàng được quy định phụ thuộc vào một nghĩa vụ nào đó của một bên, điều này gây bất lợi cho phía bên kia vì không kiểm soát được việc thực hiện của bên có nghĩa vụ đó. Ví dụ, thời hạn giao hàng trong một khoảng thời gian kể từ khi mở L/C hoặc xin được giấy phép xuất khẩu/ nhập khẩu, hoặc kế từ khi chỉ định tàu,.. Với những thời hạn giao hàng phụ thuộc vào nghĩa vụ của một bên, bên đó sẽ có quyền quyết định thời hạn giao hàng. Nếu bên đó không thực hiện nghĩa vụ, không có thời hạn giao hàng nào được xác định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Có trường hợp, hợp đồng quy định thời hạn giao hàng nông sản trong vòng 30 ngày kể từ ngày mở L/C nhưng lại không quy định thời hạn mở L/C. Do người mua tiến hành yêu cầu mở L/C khi vụ thu hoạch nông sản đã hết, người bán không thế có hàng để giao cho người mua trong thời hạn và chịu phạt vì không giao hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">3.6.2. Thời gian bốc dỡ được tính khi trao NOR</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Để tính thời gian bốc dỡ hàng, các bên thường căn cứ vào ngày tàu đến cảng. Trong tập quán thương mại và hàng hải quốc tế, một con tàu được coi là đã đến (arrived ship) cảng khi nó đã có đủ ba điều kiện:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">-Tàu đã cập cầu hoặc đã ở trong vùng thương mại của cảng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">– Về mọi mặt đã sẵn sàng xếp dỡ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">-Đã trao thông đạt sẵn sàng xếp dỡ (NOR).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong nhiều hợp đồng mua bán, các bên đưa vào những quy định bằng những ký hiệu viết tắt như:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">WIBON: Cho dù đã cập cầu cảng hay chưa</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">WIPON: Cho dù đã vào cảng hay chưa</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">WIFPON: Cho dù đã kiểm dịch hay chưa</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">WCCON: Cho dù đã hoàn thành thủ tục hải quan hay chưa</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo quy định như trên, người mua có thể điều tàu đến cảng, con tàu đó chưa cập được cầu cảng, chưa nằm trong vùng mà cảng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục kiểm dịch, thủ tục hải quan, chỉ cần thuyền trưởng trao NOR là thời gian bốc hàng bắt đầu được tính theo quy định. Điều này dẫn tới là người bán có thể phải chịu tiền phạt bốc hàng chậm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Những cách tính thời gian bốc dỡ trái với tập quán thương mại và hàng hải quốc tế được bên thuê phương tiện vận tải quy định trong hợp đồng làm cho bên không giành được quyền thuê phương tiện vận tải ở vào thế bất lợi. Mục đích của bên thuê phương tiện vận tải là giảm được mức cước phí chuyên chở, mà những quy định về bốc dỡ hàng hóa như cách tính thời gian bốc dỡ, tốc độ bốc dỡ có ảnh hưởng rất lớn đến giá cước chuyên chở. Do đó, nếu doanh nghiệp không giành được quyền thuê phương tiện vận tải, cần chú ý đến những quy định này, không chấp nhận những quy định về bốc dỡ trái với tập quán thương mại và hàng hải quốc tế để giảm những thiệt hại không đáng có cho mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">3.6.3. Yêu cầu về kiểm tra hàng hóa</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hàng hóa thông thường sẽ được kiểm tra tại nơi xuất phát và tại nơi đến. Tuy nhiên, hợp đồng đưa ra những yêu cầu về việc kiểm tra quá khắt khe khiến cho bên yêu cầu kiểm tra không thể thực hiện được.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Chẳng hạn như hợp đồng đòi hỏi việc kiểm tra phải được thực hiện bởi một công ty giám định nhất định. Những công ty này lại không có đại lý tại nơi kiểm tra. Hoặc hợp đồng đòi hỏi việc kiểm tra hàng hóa phải được thực hiện trên toàn bộ lô hàng chứ không được kiểm tra đại diện bằng cách lấy mẫu  phải hoàn thành trong một thời hạn nhất định. Nhưng lô hàng lại có số lượng quá lớn nên không thể thực hiện được theo yêu cầu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>3.7. Tránh quy định dễ gây tranh chấp</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">3.7.1. Quy định làm mất bản chất của nhóm quy tắc</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Mặc dù nhóm F và C quy định rủi ro và những chi phí phát sinh liên quan đến hàng hóa trong quá trình chuyên chở do người mua phải chịu, song trong thực tiễn, đôi khi người bán vẫn phải chịu trách nhiệm một phần hoặc toàn bộ rủi ro về hàng hóa cho tới khi hàng đến nơi đến. Bởi vì vẫn có những hợp đồng mua bán quy định việc thanh toán dựa trên cơ sở tiếp nhận và kiểm tra hàng hóa tại nơi đến hoặc những chứng từ được lặp tại nơi đến (như biên bản giám định về số lượng, chất lượng tại cảng đến). Trong những trường hợp như vậy, hoàn toàn bất lợi cho người bán và làm mất đi bản chất của những hợp đồng nhóm F và nhóm C là những hợp đồng gửi hàng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">3.7.2. Sử dụng không đúng ký hiệu viết tắt trong Incoterms</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Thực tế hiện nay, nhiều người đã lạm dụng những cách viết tắt khác nhau của điều kiện “Tiền hàng và cước phí” (Cost and Freight) như: C&amp;F, C and F, CNF, C+F, CF. Khi những ký hiệu như vậy được sử dụng trong hợp đồng mua bán, các bên có thể đều hiểu rằng nó được viết tắt từ “Cost and Freight”, nhưng có thể không thống nhất được nghĩa vụ của các bên giống như CFR.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ký hiệu C&amp;F viết tắt cho điều kiện “Tiền hàng và Cước phí” trong Incoterms 1980 trở về trước. Từ Incoterms 1990, điều kiện này được ký hiệu là CFR và trong tất cả các phiên bản Incoterms không có phiên bản nào giải thích điều kiện thương mại được ký hiệu là C and F, CNF, C+F hay CF. Nếu sử dụng ký hiệu C&amp;F thì người xét xử có thể sử dụng Incoterms 1980 để giải thích nghĩa vụ của các bên, mà cách giải thích của Incoterms 1980 có những điểm rất khác với Incoterms 2020, còn nêu sử dụng những ký hiệu C and F, CNF, C+F hay CF, một bên có thể không chấp nhận cách giải thích của bất cứ phiên bản Incoterms nào. Để được rõ ràng, tốt hơn hết là sử dụng ký hiệu CFR đúng như cách nó được thể hiện trong các phiên bản Incoterms từ 1990 đến nay.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Thậm chí có những ký hiệu được sử dụng chưa hề được xuất hiện trong Incoterms. như FOB + I, C &amp; I hay CNI. Mặc dù đây là một điều kiện thương mại phản ánh đúng với nhu cầu của thực tiễn thương mại, theo đó người bán chỉ có nghĩa vụ mua bảo hiểm cho hàng hóa chứ không có nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải. Với điều kiện này, có thể hiểu rằng các bên có ý định người bán có nghĩa vụ mua bảo hiểm nhưng không có nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải như CIP hay CIF. Nhưng liệu nghĩa vụ mua bảo hiểm của người bán có giống với nghĩa vụ mua bảo hiểm theo CIF và CIP hay không? Do đó, tranh chấp có thể phát sinh về nghĩa vụ mua bảo hiểm của người bán như mức bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, … Nếu các bên muốn bổ sung nghĩa vụ mua bảo hiểm cho người bán FOB, FAS hay FCA nên có quy định cụ thể về vấn đề này trong hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Thương nhân một số nước sử dụng những điều kiện trong vận chuyển đường sắt và đường bộ như “franco boder”, “franco-frontière”, “Frei Grănze” thay vì sử dụng DAF của Incoterms 2000 và nay là DAP. Những điều kiện như vậy không được giải thích trong Incoterms nên dễ dẫn đến hiểu lầm liên quan đến nghĩa vụ của người bán. Người bán chịu chi phí nhưng có chịu rủi ro đến biên giới hay không? Nếu các bên có ý định người bán chịu chi phí vận chuyển nhưng không chịu rủi ro tới nơi đến tại biên giới, nên sử dụng điều kiện CPT hoặc CIP, còn nếu chịu cả chi phí lẫn rủi ro tới biên giới, nên sử dụng DAF (Incoterms 2000) hoặc DAP.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Có một số hợp đồng bán hàng cho người mua ở Mỹ, thay vì sử dụng DDP, người bán được yêu cầu giao hàng theo điều kiện LDP (Landed Duty Paid), theo đó người bán chịu chi phí vận chuyển, bảo hiểm, dỡ hàng và thuế nhập khẩu. Do điều kiện này không được giải thích theo Incoterms, nên nếu xảy ra tranh chấp, Incoterms sẽ không có giá trị để giải thích. Điều này chắc chắn sẽ gây rắc rối cho các bên khi không có một sự giải thích chính thức về điều kiện thương mại.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">3.7.3. Sử dụng các biến thể của các điều kiện thương mại</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Đôi khi các bên muốn thay đổi một quy tắc Incoterms và gọi là sử dụng biến thế Incoterms. Incoterms không cần những thay đổi như vậy, nhưng có những nguy hiểm khi làm điều đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong thực tế, nhiều người thích sử dụng các thuật ngữ vẽ vận tải, giao nhận, bảo hiểm kèm với Incoterms và coi đó là những biển thế của Incoterms. Những thuật ngữ đó nhằm bổ sung cho quy định của điều kiện thương mại. Mặc dù trong một số ngành buôn bán có giải thích về những điều kiện thường được gọi là biến thể này, nhưng cách giải thích không thống nhất với nhau, và đặc biệt Incoterms không đưa ra bất cứ giải thích nào cho việc bổ sung này. Nếu các bên không chỉ ra được tập quán thương mại thịnh hành để giải thích những bổ sung này, có thể gặp phải những rắc rối nghiêm trọng khi không chứng minh được hai bên đã hiểu một cách thống nhất những bổ sung đó.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ví dụ như: Nghĩa vụ của người bán phải bốc hàng lên phương tiện chuyên chở do người mua chỉ định trong hợp đồng EXW; Nghĩa vụ của người bán phải xếp hàng hoặc san hàng trong hầm tàu trong hợp đồng FOB; Nghĩa vụ của người bán phải dỡ hàng trong hợp đồng theo nhóm C hay D; …</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nếu các điều kiện như “FOB xếp hàng” (FOB Stowed) đối với hàng đóng bao, kiện hay “FOB san hàng” (FOB Trimmed) đối với hàng rời được sử dụng, không thể tạo ra một cách hiểu thống nhất về nghĩa vụ của người bán được mở rộng không chỉ đối với chi phí hay còn cả rủi ro về mất mát hay hư hỏng đối với hàng hóa trong quá trình xếp hàng hay san hàng. Đây là những vấn đề mà Incoterms không đưa ra cách giải quyết. Hậu quả là nếu hợp đồng không nêu rõ ràng ý định của các bên, các bên có thế phải chịu thêm những rắc rối và chi phí không cần thiết. Do đó, các bên nên làm rõ ý định của mình trong khía cạnh này. Ví dụ: bằng cách thêm một cụm từ như ““stowed and trimmed but at buyer’s risk after the goods have been placed on board”.” (đã xếp hàng và san hàng nhưng người mua chịu chi phí và rủi ro sau khi hàng đã được đặt trên tàu).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong nhiều trường hợp, người bán và người mua muốn dẫn chiếu tới những tập quán thương mại trong chuyên chở bằng tàu chợ và hợp đồng thuê tàu chuyến. Việc dẫn chiếu đó thường được quy định thêm vào điều kiện thương mại quốc tế những thuật ngữ như: LT; FI; FO; FIO;… Trong những trường hợp đó, điều cần thiết là phân biệt rõ ràng những ng của các bên với nhau theo hợp đồng mua bán. Rất tiếc là, Không có định nghĩa thích đáng nào về các thuật ngữ như vậy. Việc phân chia những chi phí theo những điều kiện này có thể ở mỗi nơi mỗi khác và mỗi lúc mỗi khác. Vì vậy nên tránh có những dẫn chiếu như vậy trong hợp đồng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Ví dụ, nếu các bên quy định CIF FO, ở đây CIF là điều kiện thương mại còn FO là điều kiện vận tải trong hợp đồng thuê tàu. Người bán hiểu rằng họ được miễn phí dỡ hàng, nhưng người mua cũng có thể hiểu mình được miễn phí dỡ hàng. Kết cục là tranh chấp sẽ xảy ra trong những trường hợp ghi kèm như vậy.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi hàng được vận chuyển bằng container, nếu quy định điều kiện thương mại là FOB CY hay CIF CFS, có thể được các bên hiểu là người bán hoàn thành trách nhiệm khi giao hàng cho người chuyên chở tại đó. Nhưng rắc rối có thể xảy ra liên quan đến việc di chuyển rủi ro, bảo hiểm cho hàng hóa và việc cung cấp chứng từ vận tải. Vì vậy tránh việc quy định như vậy mà cân sử dụng những điều kiện khác thích hợp hơn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong các Hướng dẫn sử dụng chính thức của ICC các quy tắc Incoterms ở tất cả các phiên bản, đều có những lưu ý nhấn mạnh về việc các bên nên giải thích càng chính xác càng tốt những gì họ muốn khi thay đổi hoặc bổ sung vào các  quy tắc Incoterms. Việc sử dụng các biển thế chỉ làm tăng thêm tính không chắc chắn của điều kiện thương mại và dễ dẫn đến tranh chấp cho các bên.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Do Incoterms được soạn thảo để phù hợp với những tập quán thương mại phổ biến nhất, do đó các bên có thể muốn sửa đổi hay bổ sung những quy định nào đó để thể hiện cụ thể hơn những nghĩa vụ của các bên. Tuy nhiên cần chú ý rằng những sửa đổi hay bổ sung đó không trái với bản chất của quy tắc Incoterms và cần được quy định càng rõ ràng càng tốt.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tóm lại, nếu các bên có ý định thay đổi một nghĩa vụ trong một điều kiện thương mại, cần phải có những quy định riêng trong hợp đồng vì chúng vượt ra những quy định của Incoterms. Để tránh những hậu quả không lường trước, các bên cần phải làm rõ những ý định của những thay đổi như vậy trong hợp đồng của mình. Do đó, ví dụ nếu các bên có ý định thay đổi lại việc phân chia chi phí trong những quy tắc Incoterms 2020, các bên cân quy định rõ trong hợp đồng mua bán là những thay đổi này chỉ liên quan đến các chi phí hay liên quan tới cả chi phí và rủi ro.</span></p>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="E_Mot_so_tranh_chap_lien_quan_Incoterms" class="ez-toc-section"></span>E. Một số tranh chấp liên quan Incoterms</span></h2>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Chi tiết các tranh chấp này được thể hiện tại các bài viết chi tiết của các điều kiện giao hàng, do đó, người đọc click vào dòng mô tả để tớ bài viết chi tiết</span></p>
<ul class="ez-toc-list-level-3" style="text-align: justify;">
<li class="ez-toc-heading-level-3">
<h3><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="Tranh_chap_ve_chuyen_rui_ro_theo_dieu_kien_CIF" class="ez-toc-section"></span><a href="https://hptoancau.com/tranh-chap-chuyen-rui-ro-cif/">Tranh chấp về chuyển rủi ro theo điều kiện CIF</a></span></h3>
</li>
<li class="ez-toc-page-1 ez-toc-heading-level-3">
<h3><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="Tranh_chap_do_su_dung_quy_tac_CIF_khi_hang_van_chuyen_bang_container_1" class="ez-toc-section"></span><a href="https://hptoancau.com/tranh-chap-cif/">Tranh chấp do sử dụng quy tắc CIF khi hàng vận chuyển bằng container (1)</a></span></h3>
</li>
<li class="ez-toc-page-1 ez-toc-heading-level-3">
<h3><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="Tranh_chap_do_su_dung_quy_tac_CIF_khi_hang_van_chuyen_bang_container_2" class="ez-toc-section"></span><a href="https://hptoancau.com/tranh-chap-do-su-dung-cif/">Tranh chấp do sử dụng quy tắc CIF khi hàng vận chuyển bằng container (2)</a></span></h3>
</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="F_Cac_dieu_kien_giao_hang_Incoterms_2010" class="ez-toc-section"></span><span id="E_Cac_dieu_kien_giao_hang_Incoterms_2010" class="ez-toc-section"></span><strong>F. Các điều kiện giao hàng Incoterms 2010</strong></span></h2>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Để xem chi tiết nội dung, click vào bài viết: <em><a href="https://hptoancau.com/11-dieu-kien-incoterms-2010/">11 điều kiện Incoterms 2010</a></em></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><em>Tài liệu tham khảo và dẫn chiếu trong bài viết:</em></span></p>
<ul>
<li style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế – Học viện Tài chính</span></li>
<li style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giáo trình nghiệp vụ ngoại thương – Đại học Kinh tế Quốc dân</span></li>
<li style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Giáo trình thanh toán quốc tế – Đại học Ngoại thương</span></li>
<li style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Incoterms 2020 – Giải thích và hướng dẫn sử dụng – Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam</span></li>
<li style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Những điều cần biết về Incoterms 2020 trong hoạt động ngoại thương tại Việt nam – Trường đại học Ngoại thương</span></li>
<li style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các văn bản pháp quy về thủ tục hải quan hiện hành</span></li>
</ul>
</div>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/incoterms-2020-huong-dan-toan-tap-chi-tiet-tu-a-den-z-cap-nhat-moi-nhat/">INCOTERMS 2020 &#8211; Hướng dẫn toàn tập, chi tiết từ A đến Z cập nhật mới nhất</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn">Học làm xuất nhập khẩu</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://hoclamxuatnhapkhau.vn/incoterms-2020-huong-dan-toan-tap-chi-tiet-tu-a-den-z-cap-nhat-moi-nhat/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>INCOTERMS 2020 &#8211; Tóm tắt nhanh các điểm chính dành cho người sử dụng</title>
		<link>https://hoclamxuatnhapkhau.vn/incoterms-2020-tom-tat-nhanh-cac-diem-chinh-danh-cho-nguoi-su-dung/</link>
					<comments>https://hoclamxuatnhapkhau.vn/incoterms-2020-tom-tat-nhanh-cac-diem-chinh-danh-cho-nguoi-su-dung/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[qcv]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 03 Oct 2025 10:20:39 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến thức XNK]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://hoclamxuatnhapkhau.vn/?p=1105</guid>

					<description><![CDATA[<p>Incoterms 2020 Là Gì? Hiểu Nhanh Chỉ Trong 10 Phút Incoterms (viết tắt của International Commercial Terms – Các điều kiện thương mại quốc tế) là bộ các quy tắc thương mại quốc tế được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Incoterms quy định các điều kiện về giao nhận [&#8230;]</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/incoterms-2020-tom-tat-nhanh-cac-diem-chinh-danh-cho-nguoi-su-dung/">INCOTERMS 2020 &#8211; Tóm tắt nhanh các điểm chính dành cho người sử dụng</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn">Học làm xuất nhập khẩu</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h3 style="text-align: justify;"><strong><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Incoterms 2020 Là Gì? Hiểu Nhanh Chỉ Trong 10 Phút</span></strong></h3>
<p style="text-align: justify;"><span class="rnc2Gd" style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Incoterms (viết tắt của International Commercial Terms – Các điều kiện thương mại quốc tế) là bộ các quy tắc thương mại quốc tế được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span class="rnc2Gd" style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Incoterms quy định các điều kiện về giao nhận hàng hoá, trách nhiệm của các bên: Ai sẽ trả tiền vận tải, ai sẽ đảm trách các chi phí về thủ tục hải quan, bảo hiểm hàng hoá, ai chịu trách nhiệm về những tổn thất và rủi ro của hàng hoá trong quá trình vận chuyển.., thời điểm chuyển giao trách nhiệm về hàng hoá.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span class="rnc2Gd" style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Incoterms 2020 là phiên bản mới nhất của Incoterm, được Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ở Paris, Pháp phát hành và có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2020.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span class="rnc2Gd" style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Incoterms 2020 vẫn giữ 11 điều kiện như phiên bản Incoterms 2010 trong đó loại bỏ điều kiện DAT và thêm điều kiện DPU.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1125 size-full" src="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/Cac-dieu-kien-incoterms-2020.png" alt="" width="1000" height="628" srcset="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/Cac-dieu-kien-incoterms-2020.png 1000w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/Cac-dieu-kien-incoterms-2020-300x188.png 300w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/Cac-dieu-kien-incoterms-2020-768x482.png 768w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/Cac-dieu-kien-incoterms-2020-600x377.png 600w" sizes="(max-width: 1000px) 100vw, 1000px" /></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="1_Vai_tro_va_tac_dung_cua_Incoterms" class="ez-toc-section"></span><strong>1. Vai trò và tác dụng của Incoterms</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Incoterms là một bộ các điều kiện thương mại ba chữ cái, phản ánh tập quán giao dịch giữa các doanh nghiệp trong hợp đồng mua bán hàng hóa. Chúng chủ yếu mô tả:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Nghĩa vụ</strong>: Ai chịu trách nhiệm vận chuyển, bảo hiểm, thông quan xuất khẩu.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Rủi ro</strong>: Thời điểm và địa điểm rủi ro chuyển từ người bán sang người mua.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Chi phí</strong>: Bên nào phải trả chi phí vận tải quốc tế, đóng gói, bốc dỡ.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Các điều kiện Incoterms phân chia các phần này bằng 10 tiểu mục (A1-A10 cho nghĩa vụ, rủi ro, chi phí của người bán; B1-B10 cho người mua).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1126 size-full" src="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/dau-muc-nghia-vu.png" alt="" width="565" height="515" srcset="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/dau-muc-nghia-vu.png 565w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/dau-muc-nghia-vu-300x273.png 300w" sizes="(max-width: 565px) 100vw, 565px" /></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Incoterms:</strong></span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Tạo thuận lợi cho giao dịch thương mại quốc tế bằng cách cung cấp hệ thống quy tắc giải thích các điều kiện thương mại, giảm thiểu sự thiếu nhất quán và tranh chấp.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Xác định rõ ràng nghĩa vụ của các bên, giảm thiểu và giải quyết thuận tiện các tranh chấp.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Cung cấp nhiều quy tắc phù hợp với các phương thức vận tải, cách phân chia rủi ro/chi phí khác nhau.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Thường xuyên được cập nhật để theo kịp sự phát triển của thương mại quốc tế.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Hỗ trợ thương nhân mới tham gia thương mại quốc tế, đảm bảo sự cân bằng quyền lợi/nghĩa vụ, giảm chi phí giao dịch và rủi ro thương mại.</span></li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="2_Incoterms_khong_co_tac_dung_gi" class="ez-toc-section"></span><strong>2. Incoterms không có tác dụng gì?</strong></span></h3>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Không phải và không thay thế hợp đồng thương mại</strong>: Incoterms là tập quán thương mại áp dụng cho hầu hết các loại hàng hóa, không chỉ cụ thể.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Không điều chỉnh các vấn đề khác</strong>: “Các điều kiện Incoterms không điều chỉnh tới các vấn đề như đặc điểm của hàng hóa, phương thức thanh toán, hậu quả của việc giao hàng chậm và các vi phạm khác, tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ,…”</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Không bắt buộc nếu không đưa vào hợp đồng</strong>: “Nếu không được đưa vào hợp đồng để thành một phần của hợp đồng thì các nghĩa vụ trong Incoterms sẽ không phải là bắt buộc.” Khi được đưa vào, chúng có giá trị pháp lý và bắt buộc tuân thủ.</span></li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="3_Qua_trinh_hinh_thanh_va_phat_trien_cua_Incoterms" class="ez-toc-section"></span><strong>3. Quá trình hình thành và phát triển của Incoterms</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Incoterms ra đời vào năm 1936 do ICC phát triển để thống nhất cách giải thích các điều kiện thương mại quốc tế, nhằm tránh hiểu lầm và tranh chấp. Các phiên bản chính:</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>
<ul>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>1923</strong>: Hình thành ý tưởng, khảo sát thuật ngữ.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>1936</strong>: Ban hành bộ quy tắc Incoterms đầu tiên (FAS, FOB, C&amp;F, CIF, Ex Ship, Ex Quay).</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>1953</strong>: Bổ sung quy tắc cho vận tải đường sắt (FOR, FOT) và đường bộ (DCP).</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>1967</strong>: Bổ sung DAF, DDP cho mọi phương thức vận tải.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>1976</strong>: Bổ sung FOA cho vận tải hàng không.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>1980</strong>: Bổ sung FRC (FCA trong Incoterms 2020) để đáp ứng vận tải container.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>1990</strong>: Ban hành phiên bản toàn diện với 13 quy tắc, bổ sung quy định về chứng từ điện tử.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>2000</strong>: Thống nhất nghĩa vụ thông quan xuất/nhập khẩu.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>2010</strong>: Chuyển cách trình bày từ 4 nhóm (E, F, C, D) sang 2 nhóm theo phương thức vận tải (mọi phương thức và đường biển/thủy nội địa), giảm từ 13 xuống 11 quy tắc (bỏ DES, DEQ, DDU; thêm DAT, DAP).</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>2020</strong>: Phiên bản mới nhất, có hiệu lực từ 01/01/2020, với 11 quy tắc (thay DAT bằng DPU). Ra đời để đáp ứng thực tiễn thương mại biến động, giải quyết các bất cập của 2010 (như tranh chấp về bằng chứng giao hàng nhóm F, rủi ro chuỗi vận tải, VGM).</span></li>
</ul>
</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="4_Hieu_dung_ve_Incoterms" class="ez-toc-section"></span><strong>4. Hiểu đúng về Incoterms</strong></span></h3>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Là “Quy tắc”, không phải “Luật”</strong>: “Incoterms là “Quy tắc”, không phải là “Luật” thương mại quốc tế nên đương nhiên các giao dịch thương mại quốc tế bắt buộc phải chịu sự điều chỉnh của Incoterms.” Các phiên bản cũ vẫn có thể được sử dụng nếu được dẫn chiếu rõ ràng trong hợp đồng.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Loại hợp đồng sử dụng</strong>:</span></li>
<li class="ql-indent-1"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Chỉ áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa “hữu hình”. Không áp dụng cho dịch vụ, phần mềm, giấy phép, v.v.</span></li>
<li class="ql-indent-1"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Sử dụng cho cả hợp đồng quốc tế và nội địa. Các quy tắc EXW và DDP đặc biệt phù hợp cho giao dịch nội địa do không yêu cầu thông quan xuất/nhập khẩu.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Nội dung đề cập và không đề cập</strong>: Incoterms chỉ đề cập trách nhiệm, rủi ro, chi phí liên quan đến giao nhận hàng hóa (vận chuyển, bảo hiểm, thông quan, bốc dỡ, chứng từ). Chúng không đề cập đến việc chuyển giao quyền sở hữu, sự kiện bất khả kháng, hậu quả vi phạm hợp đồng, phương thức thanh toán, chất lượng hàng hóa, hoặc các hợp đồng phụ trợ. Các vấn đề này cần được quy định rõ trong hợp đồng hoặc dựa vào luật áp dụng.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Di chuyển chi phí và rủi ro</strong>:</span><br />
<span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">+ Người bán chịu mọi rủi ro cho đến điểm giao hàng.</span><br />
<span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">+ Nhóm E, F, D: Rủi ro và chi phí (chi phí dự tính trước) chuyển giao cùng lúc tại điểm giao hàng.</span><br />
<span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">+ Nhóm C: Rủi ro chuyển tại nơi xuất phát, chi phí chuyển tại nơi đến.</span></li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="5_Phan_loai_11_Dieu_kien_INCOTERMS_2020" class="ez-toc-section"></span><strong><span class="rnc2Gd">5. Phân loại 11 Điều kiện INCOTERMS 2020</span></strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><img loading="lazy" decoding="async" class="aligncenter wp-image-1128 size-full" src="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/anh-full-Incoterms-1024x597-1.png" alt="" width="1024" height="597" srcset="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/anh-full-Incoterms-1024x597-1.png 1024w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/anh-full-Incoterms-1024x597-1-300x175.png 300w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/anh-full-Incoterms-1024x597-1-768x448.png 768w, https://hoclamxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2025/10/anh-full-Incoterms-1024x597-1-600x350.png 600w" sizes="(max-width: 1024px) 100vw, 1024px" /></p>
<p style="text-align: justify;"><span class="rnc2Gd" style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">a) Các điều kiện áp dụng cho <em><strong>mọi phương thức vận tả</strong></em>i:</span></p>
<ul class="gdAMzb" style="text-align: justify;">
<li class="rnc2Gd"><span class="rnc2Gd" style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>EXW</strong> – Ex Works: Giao tại xưởng</span></li>
<li class="rnc2Gd"><span class="rnc2Gd" style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>FCA</strong> – Free Carrier: Giao cho người chuyên chở</span></li>
<li class="rnc2Gd"><span class="rnc2Gd" style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>CPT</strong> – Carriage Paid To: Cước phí trả tới</span></li>
<li class="rnc2Gd"><span class="rnc2Gd" style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>CIP</strong> – Carriage and Insurance Paid To: Cước phí và bảo hiểm trả tới</span></li>
<li class="rnc2Gd"><span class="rnc2Gd" style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>DAP</strong> – Delivered at Place: Giao tại nơi đến</span></li>
<li class="rnc2Gd"><span class="rnc2Gd" style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>DPU</strong> – Delivery at Place Unloaded: Giao tại địa điểm đã dỡ xuống</span></li>
<li class="rnc2Gd"><span class="rnc2Gd" style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>DDP</strong> – Delivered Duty Paid: Giao hàng đã nộp thuế</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span class="rnc2Gd" style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Nhóm này gồm 7 điều kiện có thể sử dụng mà không phụ thuộc vào phương thức vận tải và cũng không phụ thuộc vào việc sử dụng một hay nhiều phương thức vận tải. Chúng có thể được dùng khi hoàn toàn không có vận tải biển hoặc cũng có thể được sử dụng khi một phần chặng đường được vận tải bằng tàu biển</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span class="rnc2Gd" style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">b) Các điều kiện áp dụng cho vận tải <em><strong>đường biển và đường thủy nội địa</strong></em>:</span></p>
<ul class="gdAMzb" style="text-align: justify;">
<li class="rnc2Gd"><span class="rnc2Gd" style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FAS – Free Alongside Ship: Giao dọc mạn tàu</span></li>
<li class="rnc2Gd"><span class="rnc2Gd" style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">FOB – Free on Board: Giao lên tàu</span></li>
<li class="rnc2Gd"><span class="rnc2Gd" style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CFR – Cost and Freight: Tiền hàng và cước phí</span></li>
<li class="rnc2Gd"><span class="rnc2Gd" style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">CIF – Cost, Insurance and Freight: Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span class="rnc2Gd" style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Trong nhóm này, địa điểm giao hàng và nơi hàng hóa được chở tới đều phải là cảng biển. Ở ba điều kiện <strong>FOB, CFR và CIF</strong>, mọi cách đề cập tới lan can tàu như một điểm giao hàng đã bị loại bỏ, thay vào đó hàng hóa xem như đã được giao khi chúng đã được “<strong>xếp lên tàu</strong>“.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span class="rnc2Gd" style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Đặc biệt:</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span class="rnc2Gd" style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Khi làm việc thực tế bạn sẽ thường gặp các điều kiện CNF, C+F hoặc C&amp;F, đó là các điều kiện thuộc các phiên bản cũ của Incoterms và tương đương với điều kiện CFR của Incoterms 2020. Nhiều đối tác của bạn có thể sử dụng CNF, C+F hoặc C&amp;F <strong>như là CFR</strong> cũng không gây rắc rối gì và vẫn được chấp nhận.</span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="6_Quy_tac_ghi_dieu_kien_Incoterms" class="ez-toc-section"></span><strong>6. Quy tắc ghi điều kiện Incoterms</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo quy định, các phiên bản Incoterms cũ đều còn nguyên hiệu lực. Bạn có thể sử dụng Incoterms 2010 hoặc Incoterms 2000 hoặc bất cứ phiên bản nào nếu muốn. </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Việc dẫn chiếu Incoterms vào hợp đồng, ghi như thế nào có quy định cụ thể trong từng điều kiện, tuy nhiên, về cơ bản, ghi như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b>Điều kiện Incoterms + Địa điểm chỉ định + Phiên bản Incoterms</b></span></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>EXW, FCA, FAS, FOB + 1 địa điểm tại nước xuất khẩu (kho của người xuất khẩu/ địa điểm giao hàng/ sân bay đi/ cảng đi).</i></span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>CFR, CIF, CPT, CIP, DAP, DPU, DDP + 1 địa điểm tại nước nhập khẩu (cảng đến sân bay đến/ địa điểm nhận hàng/ kho của người nhập khẩu).</i></span></li>
</ol>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Từ quy tắc ghi địa điểm chỉ định, khi nhìn bất cứ điều kiện Incoterms nào có thể nhận biết ngay nước xuất khẩu hoặc nước nhập khẩu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b>Ví dụ:</b></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><i>“FOB Hai Phong port, Việt Nam, Incoterms 2010” cho biết Việt Nam là nước xuất khẩu, ngược lại “CIF Hai Phong port, Viet Nam, Incoterms 2000” cho biết Việt Nam là nước nhập khẩu.</i></span></p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="7_Phan_biet_Dia_diem_chi_dinh_dia_diem_giao_hang" class="ez-toc-section"></span><b>7. Phân biệt Địa điểm chỉ định, địa điểm giao hàng</b></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo nguyên tắc dẫn chiếu Incoterms, mỗi điều kiện khi được ghi trong hợp đồng và chứng từ xuất nhập khẩu đều kèm theo tên một địa điểm chỉ định. Cần chú ý rằng địa điểm chỉ định này chưa chắc đã là địa điểm giao hàng như nhiều người vẫn lầm tưởng.</span></p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Địa điểm chỉ định (named place): chỉ đơn thuần là nơi người bán hết trách nhiệm về chi phí đối với lô hàng. Địa điểm này luôn đi kèm theo sau điều kiện Incoterms.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Địa điểm giao hàng (delivery point): là nơi người bán hết trách nhiệm về rủi ro đối với lô hàng và là nơi người bán đã hoàn thành nghĩa vụ bán hàng của mình. Địa điểm này không đi kèm khi ghi chú Incoterms vì vậy cần có quy định rõ trong hợp đồng mua bán hàng.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo các điều kiện: Giao tại xưởng (EXW), Giao cho người chuyên chở (FCA), Giao hàng đã dỡ (DPU), Giao tại nơi đến (DAP), Giao hàng đã nộp thuế (DDP), Giao dọc mạn tàu (FAS), Giao lên tàu (FOB), thì nơi được chỉ định là nơi diễn ra việc giao hàng và là nơi rủi ro chuyển từ người bán sang người mua. Các điều kiện Incoterms này được gọi là điều kiện có 1 điểm tới hạn trách nhiệm.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Theo các điều kiện: Cước phí trả tới (CPT), Cước phí và bảo hiểm trả tới (CIP), Tiền hàng và cước phí (CFR), Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí (CIF), thì nơi được chỉ định khác với nơi diễn ra việc giao hàng. Cụ thể, nơi được chỉ định là nơi đến mà cước phí được trả bởi bên bán. Việc ghi nơi hoặc đích đến có thể được cụ thể hơn bằng cách quy định một địa điểm cụ thể tại nơi hoặc đích đến đó nhằm tránh sự nghi ngờ hoặc tranh chấp. Các điều kiện Incoterms này được gọi là điều kiện có 2 điểm tới hạn trách nhiệm.</span></li>
</ol>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="8_Nhung_diem_moi_cua_Incoterms_2020_so_voi_ban_2010" class="ez-toc-section"></span><strong>8. Những điểm mới của Incoterms 2020 so với bản 2010</strong></span></h3>
<ol style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Phần giới thiệu chi tiết hơn</strong>: Incoterms 2020 cung cấp phần chú giải tổng quan rõ ràng hơn ở đầu mỗi quy tắc để định hướng người sử dụng.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Sắp xếp lại các mục nghĩa vụ</strong>: Làm rõ nội dung giao hàng và phân chia rủi ro.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Vận đơn On-board với FCA</strong>: Bổ sung lựa chọn cho phép người mua và người bán thống nhất rằng hợp đồng vận tải sẽ quy định nghĩa vụ cung cấp vận đơn đường biển “ghi rõ hàng lên tàu” cho người bán trong điều kiện FCA, tuy nhiên, rủi ro vẫn chuyển giao khi hàng được giao cho người chuyên chở đầu tiên.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Phân bố chi phí</strong>: Mục A9/B9 tập hợp tất cả các chi phí phát sinh, tạo thuận lợi cho việc theo dõi và phân bổ.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Mức bảo hiểm của CIF và CIP</strong>:</span><br />
<span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>CIF</strong>: Người bán vẫn phải mua bảo hiểm tối thiểu (quy tắc C của LMA/IUA).</span><br />
<span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>CIP</strong>: Người bán phải mua bảo hiểm với mức cao hơn (quy tắc A của LMA/IUA), nhưng cho phép các bên thỏa thuận điều chỉnh xuống thấp hơn.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Thay thế DAT bằng DPU</strong>: DAT (Delivered At Terminal) được đổi thành DPU (Delivered at Place Unloaded) để mở rộng địa điểm giao hàng tại đích có thể là bất kỳ nơi nào, không chỉ giới hạn ở bến bãi, và DPU được đặt sau DAP trong nhóm D theo thứ tự nghĩa vụ tăng dần của người bán (DAP, DPU, DDP).</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Thu xếp vận chuyển bằng phương tiện của chính người bán/người mua</strong>: Incoterms 2020 mở rộng nghĩa vụ vận tải, cho phép người bán hoặc người mua tự vận chuyển hàng hóa mà không cần thuê bên thứ ba (đặc biệt phổ biến với nhóm D, và FCA).</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Xác nhận khối lượng toàn bộ (VGM)</strong>: Incoterms 2020 quy định cụ thể nghĩa vụ liên quan đến VGM theo công ước SOLAS, tăng chi phí và trách nhiệm cho bên liên quan.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Khuyến nghị thực hành</strong>: Incoterms 2020 khuyến nghị các bên làm rõ mọi điều chỉnh, bổ sung vào các quy tắc để tránh rủi ro và tranh chấp.</span></li>
</ol>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><span id="9_Lua_chon_quy_tac_phu_hop" class="ez-toc-section"></span><strong>9. Lựa chọn quy tắc phù hợp</strong></span></h3>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Việc lựa chọn quy tắc Incoterms phù hợp đòi hỏi phải xem xét nhiều yếu tố bên ngoài và bên trong doanh nghiệp.</span></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp</strong>:</span></li>
<li class="ql-indent-1"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Quy định của cơ quan có thẩm quyền</strong>: Một số quốc gia có thể khuyến khích sử dụng các điều kiện Incoterms cụ thể để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vận tải và bảo hiểm trong nước phát triển.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Phương thức vận tải</strong>: Incoterms 2020 chia thành hai nhóm:</span></li>
<li class="ql-indent-2"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Mọi phương thức vận tải</strong>: EXW, FCA, CPT, CIP, DAP, DPU, DDP. Có thể sử dụng ngay cả khi có vận tải biển tham gia (đa phương thức).</span></li>
<li class="ql-indent-2"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Vận tải biển và thủy nội địa</strong>: FAS, FOB, CFR, CIF. Chỉ sử dụng khi vận tải đường biển hoặc thủy nội địa là phương thức duy nhất và nơi giao hàng/đến là cảng.</span></li>
<li class="ql-indent-1"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Quan trọng</strong>: “Sử dụng FCA, CPT, CIP thay cho FAS hoặc FOB, CFR, CIF khi hàng vận chuyển bằng trong container hoặc bằng phương thức vận tải phi hàng hải.” Việc sử dụng không chính xác có thể gây ra rắc rối về giao hàng, chuyển giao rủi ro, bảo hiểm, và chứng từ vận tải.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Tình hình thị trường</strong>:</span></li>
<li class="ql-indent-2"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Thị trường hàng hóa</strong>: Sử dụng nhóm C/D để chào hàng tăng cạnh tranh khi bán, và nhóm E/F để đặt hàng tăng cạnh tranh khi mua.</span></li>
<li class="ql-indent-1"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Thị trường vận tải, bảo hiểm</strong>: “Lựa chọn Incoterms có hay không có quyền vận tải, bảo hiểm giống như việc “lướt sóng” trên thị trường vận tải, bảo hiểm.” Doanh nghiệp nên “bán” dịch vụ vận tải/bảo hiểm (sử dụng nhóm C, D khi xuất khẩu; nhóm E, F, CFR, CPT khi nhập khẩu) nếu dự đoán giá giảm, và “mua” dịch vụ này (nhóm E, F khi xuất khẩu; nhóm C, D khi nhập khẩu) nếu dự đoán giá tăng.</span></li>
<li class="ql-indent-1"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Rủi ro trong hành trình</strong>: Nếu khu vực vận chuyển có rủi ro cao (cướp biển, bạo động), nên chọn các điều kiện mà mình tránh được rủi ro trong hành trình (bán theo nhóm E, F, C hoặc mua theo nhóm D).</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Các yếu tố bên trong doanh nghiệp</strong>:</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Khả năng của doanh nghiệp</strong>: Khả năng thuê phương tiện vận tải, bốc dỡ, mua bảo hiểm, và thông quan xuất/nhập khẩu/quá cảnh.</span></li>
<li class="ql-indent-2"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người mua nên tránh EXW nếu không thể bốc hàng/thông quan xuất khẩu.</span></li>
<li class="ql-indent-2"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Người bán nên tránh DDP nếu không thể thông quan nhập khẩu tại nước người mua.</span></li>
<li class="ql-indent-1"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">DPU là quy tắc duy nhất quy định người bán có nghĩa vụ dỡ hàng tại nơi đến.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Phương thức giao dịch</strong>:</span></li>
<li class="ql-indent-2"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Buôn bán đối ứng, tái xuất khẩu, gia công</strong>: Giành quyền vận tải và bảo hiểm trong cả hai giao dịch có thể mang lại lợi ích đáng kể về chi phí và thời gian.</span></li>
<li class="ql-indent-1"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Đấu giá và đấu thầu</strong>: Điều kiện Incoterms đưa ra cũng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh. Trong đấu giá, người mua đưa ra nghĩa vụ cao hơn (EXW) cạnh tranh hơn. Trong đấu thầu, người bán đưa ra nghĩa vụ cao hơn (DDP) cạnh tranh hơn.</span></li>
<li><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Điều kiện trong hợp đồng mua bán</strong>:</span></li>
<li class="ql-indent-2"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Điều kiện giao hàng</strong>: Chọn Incoterms phù hợp với địa điểm giao hàng thực tế mong muốn (cơ sở người bán, cảng, nơi đến).</span></li>
<li class="ql-indent-2"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Điều kiện thanh toán</strong>: Chọn Incoterms phù hợp với phương thức thanh toán (ví dụ: CIF phù hợp với L/C yêu cầu vận đơn đường biển và đơn bảo hiểm).</span></li>
<li class="ql-indent-1"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><strong>Điều kiện kiểm tra</strong>: Nếu kiểm tra tại nơi xuất phát là cơ sở thanh toán, nhóm E, F, C phù hợp. Nếu kiểm tra tại nơi đến, nhóm D phù hợp.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;">Để biết nội dung chi tiết từ A đến Z của Incoterms, xem bài viết: <a href="https://hptoancau.com/incoterms-2020/"><em><strong>CÁC ĐIỀU KIỆN GIAO HÀNG INCOTERMS 2020</strong></em></a></span></p>
<p style="text-align: justify;"><span style="font-family: helvetica, arial, sans-serif;"><b>Hãy liên lạc ngay với HP Toàn Cầu nếu bạn muốn được tư vấn về thuế, thủ tục xuất nhập khẩu hay để nhận báo giá, dự toán thời gian vận chuyển</b></span></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn/incoterms-2020-tom-tat-nhanh-cac-diem-chinh-danh-cho-nguoi-su-dung/">INCOTERMS 2020 &#8211; Tóm tắt nhanh các điểm chính dành cho người sử dụng</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://hoclamxuatnhapkhau.vn">Học làm xuất nhập khẩu</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://hoclamxuatnhapkhau.vn/incoterms-2020-tom-tat-nhanh-cac-diem-chinh-danh-cho-nguoi-su-dung/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
